

EXERCISE 2 : Add tag questions to the following.
1/ They want to come,………………….?
2/ Elizabeth is a dentist, ……………….. ?
3/ They won’t be here, …………………?
4/ That is your umbrella, ………………….?
5/ There aren’t many people here yet, …………….. ?
6/ He has a bicycle,……………………?
7/ Peter would like to come with us to the party, ……………………..?
8/ Those aren’t Fred’s books, ………?
9/ You have never been to Paris,…………?
10/ Something is wrong with Jane today, ………… ?
11/ Everyone can learn how to swim, ……………… ?
12/ Nobody cheated in the exam, ………………….. ?
13/ Nothing went wrong while I was gone, ………… ?
14/ I am invited, ………………….?
15/ This bridge is not very safe,……………..?
16/ These sausages are delicious, …………….?
17/ You haven’t lived here long, …………?
18/ The weather forecast wasn’t very good, ……………. ?
19/ He’d better come to see me, .............. ?
20/ You need to stay longer, ................................?
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án và giải thích:
They want to come, don’t they?
→ Dạng khẳng định → phủ định: don’t they?
Elizabeth is a dentist, isn’t she?
→ Dạng khẳng định → phủ định: isn’t she?
They won’t be here, will they?
→ Dạng phủ định → khẳng định: will they?
That is your umbrella, isn’t it?
→ Dạng khẳng định → phủ định: isn’t it?
There aren’t many people here yet, are there?
→ Dạng phủ định → khẳng định: are there?
He has a bicycle, doesn’t he?
→ Với động từ have mang nghĩa "sở hữu," sử dụng trợ động từ does.
Peter would like to come with us to the party, wouldn’t he?
→ Dạng khẳng định → phủ định: wouldn’t he?
Those aren’t Fred’s books, are they?
→ Dạng phủ định → khẳng định: are they?
You have never been to Paris, have you?
→ Dạng phủ định (trong never) → khẳng định: have you?
Something is wrong with Jane today, isn’t it?
→ Something được thay bằng it trong câu hỏi đuôi.
Everyone can learn how to swim, can’t they?
→ Với đại từ bất định như everyone, sử dụng they trong câu hỏi đuôi.
Nobody cheated in the exam, did they?
→ Phủ định ngầm trong nobody → khẳng định: did they?
Nothing went wrong while I was gone, did it?
→ Phủ định ngầm trong nothing → khẳng định: did it?
I am invited, aren’t I?
→ Trường hợp đặc biệt: am not được viết tắt thành aren’t I.
This bridge is not very safe, is it?
→ Dạng phủ định → khẳng định: is it?
These sausages are delicious, aren’t they?
→ Dạng khẳng định → phủ định: aren’t they?
You haven’t lived here long, have you?
→ Dạng phủ định → khẳng định: have you?
The weather forecast wasn’t very good, was it?
→ Dạng phủ định → khẳng định: was it?
He’d better come to see me, hadn’t he?
→ He’d better (dạng rút gọn của had better) → phủ định: hadn’t he?
You need to stay longer, don’t you?
→ Dạng khẳng định → phủ định: don’t you?
Nguyên tắc chính:
+Câu khẳng định → hỏi đuôi phủ định.
+Câu phủ định → hỏi đuôi khẳng định.
+Với đại từ bất định (everyone, nobody, something), sử dụng they hoặc it.
+Trợ động từ phù hợp với thì chính trong câu.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

`1.` don’t they?
`2.` isn’t she?
`3.` will they?
`4.` isn’t it?
`5.` are there?
`6.` doesn’t he?
`7.` wouldn’t he?
`8.` are they?
`9.` have you?
`10.` isn’t it?
`11.` can’t they?
Vì ''Everyone'' là đại từ bất định nên dùng ''they''
`12.` did they?
“Nobody” là phủ định của việc ko có ai.
`13.` did it?
“Nothing” là phủ định khi ko có cái gì đó.
`14.` aren’t I?
`15.` is it?
`16.` aren’t they?
`17.` have you?
`18.` was it?
`19.` hadn’t he?
`20.` don’t you?
---------------------------------
CT:
`-` Trợ động từ/ be + V, + trợ động từ/ be + not + S ?
`-` S + trợ động từ/ be (not) V, + trợ động từ/ be + S ?
`-` Đại từ bất định chỉ người `→` dùng ''they trong câu hỏi đuôi.
`-` Câu hỏi đuôi của “I am …” `→` “am” (câu khẳng định ở câu hỏi đuôi) / “aren’t” (câu phủ định)
`-` “Have/has/had to” => “do / does / did”
`-` “Must” `→` “needn’t” (sự cần thiết) / “must” (cấm đoán)
`-` Nhờ vả / mệnh lệnh dạng phủ định dùng “will you”.
`-` Ra lệnh, dùng “can / could / would you”
`-` “This, that, these, those” `→` dùng ''it''.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin