

Rewrite these sentences,using relative pro
1 . This is the man . I met him in Paris.
2 . I wanted the painting . You bought it
3 . This is the chair . My parents gave it to me
4 . She's the women . She telephoned the police
5 . He's the person . He wanted to buy yours house
6 . The man was badly injured . He was driving the car
7 . The children broke the window . They live in the next street
8 . Romeo and Juliet were lovers . Their parents hated each other
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. This is the man whom I met in Paris.
2. I wanted the painting which you bought.
3. This is the chair which my parents gave to me.
4. She's the woman who telephoned the police.
5. He's the person who wanted to buy your house.
6. The man who was driving the car was badly injured.
7. The children who live in the next street broke the window.
8. Romeo and Juliet, whose parents hated each other, were lovers.
___
Mệnh đề quan hệ không xác định (câu 8): S + , + đại từ/trạng từ quan hệ + V1 + , + V2
Mệnh đề quan hệ xác định (các câu còn lại):
- S1 + V1 + đại từ/trạng từ quan hệ (+ S2) + V2
- S + đại từ/trạng từ quan hệ + V1 + V2
Đại từ/trạng từ quan hệ:
- who - thay thế cho cụm danh từ chỉ người, làm chủ ngữ.
- whom - thay thế cho cụm danh từ chỉ người, làm tân ngữ.
- which - thay thế cho cụm danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
- where - thay thế cho cụm danh từ chỉ nơi chốn, làm tân ngữ
- when - thay thế cho cụm danh từ chỉ thời gian, làm tân ngữ
- whose - thay thế cho tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
`1.` This is the man whom I met in Paris.
`2.` I wanted the painting which you bought.
`3.` This is the chair which my parents gave to me.
`4.` She's the woman who telephoned the police.
`5.` He's the person who wanted to buy your house.
`6.` The man who was driving the car was badly injured.
`7.` The children who live in the next street broke the window.
`8.` Romeo and Juliet, whose parents hated each other, were lovers.
`=>` Đại từ quan hệ (Relatives Pronoun)
`->` S + V + which + V: Thay thế cho vật
`->` S + V + who + V: Thay thế cho người
`->` S + V + whose + N: Thay thế cho chủ sỡ hữu của vật
`->` S + V + whom + S + V: Thay thế cho tân ngữ
`->` S + V + that + V: Thay thế được cho cả người và vật
`***` Sự khác nhau giữa đại từ quan hệ "that" và "who, which"
`->` Dùng "that" cho mệnh đề không có dấu phẩy (không dù để thay thế cho cả một mệnh đề)
`+` Phải dùng "that" nếu như danh từ thay thế là các đại từ bất định (Someone, Somebody,...) và mệnh đề có có hai danh từ bao gồm cả người và vật.
`->` Dùng "who, which" cho cả hai mệnh đề có dấu phẩy hoặc không dấu phẩy
`=>` Trạng từ quan hệ
`->` When = on which, in which, at which: Đứng sau tiền ngữ chỉ thời gian, là trạng từ quan hệ thay thế
`->` Where = on which, in which, there: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
`+` in which: bên trong vật
`+` on which: bên trên vật
`->` Why: Đứng sau "the reason", là trạng từ quan hệ chỉ lí do
`=>` Mệnh đề quan hệ
`->` Mệnh đề quan hệ được chia ra làm ba loại
`+` Mệnh đề xác định: là phần rất quan trọng của câu vì nếu bỏ đi sẽ không có nghĩa
`+` Mệnh đề không xác địng: là phần giải thích thêm cho câu, nếu bỏ đi thì nghĩa vẫn không thay đổi
`+` Mệnh đề quan hệ nối tiếp: là mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cho một câu, trường hợp này sẽ chỉ dùng đại từ quan hệ "which" và dùng dấu phẩy để tách ra hai mệnh đề. Mệnh đề quan hệ nối tiếp luôn đứng ở cuối câu.
`=>` Cách rút gọn mệnh đề quan hệ
`+` Lược bỏ đại từ quan hệ, động từ tobe (nếu có)
`+` Đổi V `->` V-ing (Nếu là chủ động) ; đổi V `->` VpII (Nếu là bị động)
`***` Lưu ý: Nếu như là động từ tobe là động từ chính thì sẽ đổi sang V khác chứ không lược bỏ
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin