

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!

Đây là câu trả lời đã được xác thực
Câu trả lời được xác thực chứa thông tin chính xác và đáng tin cậy, được xác nhận hoặc trả lời bởi các chuyên gia, giáo viên hàng đầu của chúng tôi.
97. B
D/C: Đoạn 1 câu 2
98. B
B: abundant job opportunities: cơ hội việc làm dồi dào
99. C
They = People: nhiều người
100. C
D/C Câu A: Đoạn 2 câu 1
D/C Câu B: Đoạn 2 câu 2
D/C Câu D: Đoạn 2 câu cuối
101. A
D/C: Đoạn 3 câu 2
102. A
proliferation (n) sự gia tăng >< reduction (n) giảm
103. C
D/C: Đoạn 4 câu cuối
104. B
B: Chính phủ cần thực hiện các chiến lược quy hoạch đô thị để nâng cao đời sống thành phố
105. C
D/C: Đoạn 4
106. A
A: Đô thị hóa dẫn đến tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế nhưng cũng dẫn đến những thách thức như là tình trạng quá đông đúc và bất bình đẳng xã hội đòi hỏi phải giải quyết quy hoạch đô thị bền vững.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Câu 97:
Câu cho sẵn "Urban areas offer a wide array of social services that are often unavailable in rural areas." nói về các dịch vụ xã hội có nhiều ở thành thị mà nông thôn không có. Nội dung đoạn này khớp với đoạn [II], đang nói về các yếu tố thúc đẩy đô thị hóa, bao gồm cơ hội kinh tế, điều kiện sống được cải thiện và các tiện nghi xã hội.
=> Đáp án: B. [II]
Câu 98:
"a number of job opportunities": nhiều cơ hội việc làm.
- limited job options: Lựa chọn việc làm hạn chế.
- abundant job opportunities: cơ hội việc làm dồi dào
- scarcity of jobs: Khan hiếm việc làm.
- specific job roles: Vai trò công việc cụ thể.
=> Đáp án: B. abundant job opportunities
Câu 99:
"They" trong đoạn 3 nằm trong câu "They also face adverse living conditions." Câu trước đó nói về nearly one billion people living in slums (slums: khu ổ chuột). Vậy "they" ở đây chỉ những người sống trong khu ổ chuột.
=> Đáp án: C. people
Câu 100:
Đoạn 2 nói về lợi ích của đô thị hóa, bao gồm tăng trưởng kinh tế, cơ hội việc làm, thúc đẩy đổi mới và tiến bộ công nghệ. Tuy nhiên, sự bất bình đẳng xã hội lại là một hậu quả tiêu cực được đề cập ở đoạn 3.
`->` Sự gia tăng trong bất bình đẳng xã hội không đề cập trong đoạn 2
=> Đáp án: C. Increased social inequality (Sự bất bình đẳng xã hội gia tăng)
Câu 101:
Đoạn 3 chủ yếu nói về những thách thức của đô thị hóa, bao gồm quá tải dân số, thiếu hụt dịch vụ công, nhà ở không đủ, dẫn đến sự gia tăng các khu ổ chuột và bất bình đẳng xã hội.
=> Đáp án: A. Urbanization creates a range of challenges, including overcrowding and insufficient public services. (Đô thị hóa tạo ra một loạt các thách thức, bao gồm quá tải dân số và dịch vụ công cộng không đủ.)
Câu 102:
"proliferation" nghĩa là sự tăng sinh. >< reduction (sự giảm bớt)
- reduction: Sự giảm bớt.
- increase: Sự tăng lên.
- stabilization: Sự ổn định.
- disappearance: Sự biến mất.
=> Đáp án: A. reduction
Câu 103:
- Đoạn văn không nói đô thị hóa chỉ có lợi cho người thu nhập cao. => (đáp án A sai)
- Đoạn văn nói nhiều khu vực đô thị không cung cấp đủ nhà ở. => (đáp án B sai)
- Đoạn cuối nhấn mạnh tầm quan trọng của quy hoạch đô thị bền vững để giải quyết các vấn đề. => (đáp án C đúng theo đoạn văn)
- Đoạn văn nói đô thị hóa nhanh chóng ảnh hưởng đến dịch vụ công và điều kiện sống. => (đáp án D sai)
=> Đáp án: C. Sustainable urban planning is crucial to addressing the issues arising from urbanization. (Quy hoạch đô thị bền vững là điều cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh từ đô thị hóa.)
Câu 104:
Câu gốc: "To address the challenges of urbanization, sustainable urban planning is essential." (Để giải quyết những thách thức của đô thị hóa, quy hoạch đô thị bền vững là điều cần thiết.)
- A: Đúng, câu này diễn đạt lại ý của câu gốc.
- B: Đúng, câu này cũng diễn đạt lại ý của câu gốc, tập trung vào vai trò của chính phủ.
- C: Sai, hoàn toàn ngược lại với ý của câu gốc.
- D: Sai, đoạn văn không nói quy hoạch đô thị nên ưu tiên thu hút doanh nghiệp hơn cải thiện mức sống.
-> Câu B cũng có thể chấp nhận được, tuy nhiên câu A sát nghĩa hơn.
=> Đáp án: A. Creating well-designed urban areas requires collaboration between governments and city planners. (Tạo ra các khu vực đô thị được thiết kế tốt đòi hỏi sự hợp tác giữa chính phủ và các nhà quy hoạch đô thị.)
Câu 105: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
- Đô thị hóa không phải là hiện tượng gần đây và có tác động toàn cầu lớn (A).
- Đoạn văn nói khu ổ chuột là kết quả của việc thiếu quy hoạch đô thị hiệu quả, chứ không phải là kết quả trực tiếp của nó (B).
- Quy hoạch đô thị bền vững có thể giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của đô thị hóa. (C - điều này đúng với ý nghĩa của đoạn văn)
- Phân bố của cải không đồng đều ở đô thị cũng được đề cập đến (D - như đây không phải suy ra từ đoạn văn).
=> Đáp án: C. Sustainable urban planning can help mitigate some of the negative effects of urbanization. (Quy hoạch đô thị bền vững có thể giúp giảm nhẹ một số tác động tiêu cực của đô thị hóa.)
Câu 106:
Đoạn văn nói về đô thị hóa, vừa mang lại lợi ích (tạo việc làm, tăng trưởng kinh tế), vừa tạo ra thách thức (quá tải, bất bình đẳng xã hội). Giải pháp được đề cập là quy hoạch đô thị bền vững.
=> Đáp án: A. Urbanization leads to job creation and economic growth, but also results in challenges such as overcrowding and social inequality that require sustainable urban planning to address. (Đô thị hóa dẫn đến việc tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng dẫn đến những thách thức như quá tải dân số và bất bình đẳng xã hội, đòi hỏi quy hoạch đô thị bền vững để giải quyết.)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin