

Mọi người ơi giúp em vs ạ sáng mai em nộp bài rồi :((
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
8. I've sent him two letters, neither of which he has received.
`-` ĐTQH: which `->` thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
`-` Cấu trúc:
`+` N (thing) + which + V + O
`+` N (thing) + which + S + V
10. Max isn’t home yet which worried me.
`-` ĐTQH: which `->` thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
`-` Cấu trúc:
`+` N (thing) + which + V + O
`+` N (thing) + which + S + V
12. That’s my friend who comes from Japan.
`-` ĐTQH: who `->` thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ
`-` Cấu trúc: N (person) + who + V (chia) + O
13. She’s the woman whose sister looks after the baby for us.
`-` ĐTQH: whose `->` thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật làm đại từ sở hữu
`-` Cấu trúc: N (person/ thing) + whose + N + V
14. Marie whom I met at the party called me last night.
`-` ĐTQH: whom `->` thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ
`-` Cấu trúc: N (person) + whom + S + V (chia)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?


Whom: Làm tân ngữ, thay thế cho người.
Which: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho vật.
Whose: Chỉ sự sở hữu của người / vật.
Who: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho người.
Where: Thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
When: Thay thế cho danh từ chỉ thời gian
Why: dùng để chỉ lý do
That: Làm chủ ngữ / tân ngữ, thay thế cho người / vật.
===========================
8. I've sent him two letters, neither of which he has received.
10. Max isn't home yet which worried me.
12. That's my friend, who comes from Japan.
13. She's the woman whose sister looks after the baby for us.
14. Marie, whom I met at the party, called me last night.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin