Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng hóa học là
- quá trình biến hợp chất thành đơn chất. B. quá trình biến đổi trạng thái của chất. C. quá trình biến đổi chất này thành chất khác. D. quá trình biến một chất thành nhiều chất.
Câu 2. Trong các quá trình và sự việc dưới đây, đâu là biến đổi vật lí?
- Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn.
- Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
- Nước bị đóng băng ở hai cực Trái Đất.
- Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước được vôi tôi.
- (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (4). Câu 3. Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học?
- Iron được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh.
- Vành xe đạp bằng iron bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ.
- Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
- Phơi quần áo ngoài trời nắng thấy quần áo khô.
- Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
- (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5). C. (2), (3). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 4. Khối lượng riêng của một chất là gì?
- Thể tích của một kilôgam chất đó. B. Khối lượng của một thể tích chất đó.
- Khối lượng của vật được tạo bởi chất đó. D. Khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Câu 5. Công thức tính khối lượng riêng của một vật là
m V 1 V m mV
- D = m.V. B. D . C. D . D. D .
Câu 6. Một bức tượng đặc, đồng chất có thể tích 8 cm3, khối lượng 90,4 g. Biết khối lượng riêng của sắt, đồng, nhôm, chì có giá trị lần lượt là Dsắt = 7800 kg/m3, Dđồng = 8960 kg/m3, D nhôm = 2700 kg/m3, D chì = 11300 kg/m3. Vật liệu làm bức tượng là
- sắt. B. đồng. C. nhôm. D. chì.
Câu 7. Cho các bước tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì, không thấm nước, bỏ lọt vào ống đong (xác định khối lượng riêng của sỏi) như sau. Hãy sắp xếp các bước theo đúng trình tự để hạn chế sai số trong phép đo.
- Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (V1).
- Dùng cân điện tử xác định khối lượng của hòn sỏi (m).
- Xác định thể tích của sỏi V= V2 – V1.
- Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu và tính các giá trị thể tích trung bình (Vtb), khối lượng trung bình (mtb) của hòn sỏi.
- Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó ngập nước ở ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong lúc này (V2).
mtb
- Xác định khối lượng riêng của sỏi theo công thức D
Vtb
- (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (1), (3), (4), (2), (5), (6).
- (2), (1), (5), (3), (4), (6). D. (2), (1), (4), (3), (5), (6).
Câu 8. Áp lực là
- lực kéo có phương vuông góc với mặt bị ép. B. lực tác dụng của vật lên giá treo.
- lực có phương song song với mặt bị ép. D. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Câu 9. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?
- mmHg. B. Bar. C. Pa. D. N.
Câu 10. Trong các cách sau, cách nào không làm giảm áp suất lên mặt bị ép?
- Giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép. B. Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép. C. Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép. D. Giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
Câu 11. Khi tác dụng áp suất lên chất lỏng, áp suất này được chất lỏng
- truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. B. truyền đi một phần theo mọi hướng.
- truyền đi theo một hướng xác định. D. truyền đi một phần theo hướng của áp lực.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra? A. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
- Ấn tay vào quả bóng bay, quả bóng bị lõm xuống.
- Khi bị xì hơi, quả bóng bay xẹp lại.
- Khi được bơm, lốp xe đạp phồng lên.
Câu 13. So sánh áp suất của chất lỏng tác dụng lên các đáy bình a, b, c. Biết chất lỏng trong các bình cùng loại. A. Áp suất do chất lỏng gây ra ở đáy bình a lớn nhất.
- Áp suất do chất lỏng gây ra ở đáy bình b lớn nhất.
- Áp suất do chất lỏng gây ra ở đáy bình c lớn nhất.
- Áp suất do chất lỏng gây ra ở đáy bình a, b, c bằng nhau.
Câu 14. Nội dung nào sau đây nói về áp suất khí quyển không đúng?
- Con người và vạn vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển.
- Con người và vạn vật trên Trái Đất chỉ chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo phương thẳng đứng.
- Áp suất khí quyển tác dụng lên các vật ở trên Trái Đất theo mọi phương.
- Đơn vị đo áp suất khí quyển là Pa hoặc mmHg.
Câu 15. Áp suất không khí không được ứng dụng trong hoạt động của vật nào sau đây?
- Giác mút treo tường. B. Bình xịt nước tưới cây.
- Tàu đệm khí. D. Máy nén thủy lực.