

Phần 1. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Phiên âm:
Dịch nghĩa:
Dịch thơ:
TÌNH DẠ TỪ
( Cảm nghĩ trong đêm thanh tỉnh) (Ly Bach)
Sảng tiền mình nguyệt quang Nghi thu địa thương sương. Cử đầu vọng nunh nguyệt. Đẻ đầu tư có hương.
Anh trăng sáng đầu giường, Ngỡ là sương trên mặt đất Ngăng đâu ngam vàng trắng sáng, Của đầu nhớ quê cũ.
Đầu giường ánh trăng rơi Ngô mặt đất phủ sương Ngàng đầu nhân trăng sang. Cúi đầu nhớ cô l
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào
A. Thất ngôn từ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
- Ngũ ngôn từ tuyệt Đương luật
D. Ngủ ngôn bát cú Đường luật
Câu 2. Phương thức biểu đạt của bản thơ là?
A Biển cátu
B. Tu
C. Miêu tả
D. Nghĩ luôn
Câu 3. Chủ đề của bài thơ là gì
A. Dàng sơn hữu ức (lên múa nhỏ bạn)
B. Vong nguyệt hoàn hương (trông hàng nhớ quê hương)
C. Sơn thủy hữu tình (non mác hữu tình)
D. Tức cảnh sinh tỉnh (trước cảnh sinh tinh)
Câu 4. Chứ vọng trong bài thơ có nghĩa là gì?
4. Trông xa
C. Cảm nghĩ
B. Cùn xuống
D. Anh sảng
Câu 5. Hai câu đầu bài thơ miêu tả cảnh giữ
4. Miêu tả hình ảnh ảnh tráng trong đêm thanh tình
B. Miêu tả hình ảnh trăng và sương
C. Miêu tả nhân vật ngắm trăng
D. Cả 3 đáp án trên đều đùng
Câu 6. Dòng nào nêu đùng nội dung của hai câu cuối bài thơ
A. Thể hiện tình cảm của tác giả nhớ mong quê hương, chốn cũ
B. Thể hiện nhẹ nhàng mà thấm thía tỉnh quê hương của một người sống xa nhà trong cánh đêm trăng thanh tỉnh
C. Nỗi nhớ mong quê hương, chốn cũ trong lòng tác giả
D. Cảnh đêm trăng đẹp, huyền ảo, nhiều mông mi
Câu 7. Biện pháp nghệ thuật nào nổi bật nhất trong bài tho
A. Phép đối
C Phép điệp
B. Phép tương phản
D. Phép so sánh
52%
Câu 8. Vầng trăng sáng trong thơ Lí Bạch thể hiện ý nghĩa nào sau đây?
A. Biểu hiện tình yêu thiên nhiên
B. Biểu hiện tỉnh yêu quê hương sâu nặng
C. Biểu hiện tỉnh quê của Lí Bạch trong sáng, đầy ấp, nguyên vẹn như vầng trăng
D. Tất cả đều đùng
Cân 9 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 2 câu thơ cuối của bài thơ
Câu 10 (1,0 điểm) Em hãy chỉ ra sự thống nhất, liền mạch của suy tư, cảm xúc trong bài thơ qua các đồng từ nghi (ngô là), cử (ngăng), để
(củi), tư nhó)
Bảng tin