

Câu 1: Khẳng định nào dưới đây là không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là dự đoán kĩ năng điều gì xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,
suy luận của con người, .... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của
phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 2 : "Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng" đó là kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo.
Câu 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử gồm
A. hạt nhân và vỏ electron. B. proton và neutron.
C. proton và electron. D. neutron và electron.
Câu 4: Một nguyên tử có 12 proton, 12 neutron. Khối lượng nguyên tử sấp xỉ bằng
A. 11 amu. B. 12 amu. C. 22 amu. D. 24 amu.
Câu 5: Có 3 nguyên tử A (8 proton), B (7 proton), C (8 proton). Vậy có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 6: Trong phân tử muối ăn NaCl. Nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết ?
A. Công hóa trị B. Ion C. Kim loại D. Phi kim
Câu 7: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen, nước là:
A. một hợp chất. B. một đơn chất.
C. một hỗn hợp. D. một nguyên tố hoá học.
Câu 8: Phân tử là:
A. là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện.
B. là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hóa học của chất.
C. gồm tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
D. do một loại nguyên tố hóa học tạo nên.
Câu 9: Trong hợp chất, nguyên tố Oxygen có hóa trị là bao nhiêu?
A. IV. B. III. C. II. D. I.
Câu 10: Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hoá học của hợp chất carbon dioxide là:
A. CO2. B. C2O. C. CO2. D. Co2.
Câu 11: Trong hợp chất H2S (biết S có hóa trị II), kết luận nào sau đây đúng?
A.Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H lớn hơn tích của chỉ số và
hóa trị của nguyên tố S.
B.Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H nhỏ hơn tích của chỉ số và
hóa trị của nguyên tố S.
C.Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H bằng tích của chỉ số và hóa
trị của nguyên tố S.
D.Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H lớn hơn hoặc bằng tích của
chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
Câu 12: Trong hợp chất SO3 thì nguyên tố S có hóa trị là
A. V. B. VI. C. III. D. I.
Câu 13 : Trong bảng hệ thống tuần hoàn khi đi từ đầu dãy đến cuối dãy thì:
A. Khối lượng nguyên tử tăng dần
B. Số lớp electron tăng dần
C. Đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần
D. Đơn vị điện tích hạt nhân giảm dần
Câu 14: Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết nhóm nguyên tố kim loại là:
A. O, S, Cl. B. Na, P, K. C. Mg, H, O. D. Ba, Fe, K.
Câu 15 : Một nguyên tố hóa học có 26 proton, nguyên tố đó là:
A. C. B. Na. C. Mg. D. Fe.
Câu 16 : Cho công thức Na2O. Thành phần % theo khối lượng của
nguyên tố Na trong hợp chất đó là:
A. 37,1% . B. 74,2%. C. 25,8%. D. 51,6%.
Câu 17: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau do nhờ có loại hạt nào?
A. Electron. B. Proton. C. Nơtron. D. Tất cả đều sai.
Câu 18: Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron. B. proton. C. neutron. D. proton và electron.
Câu 19. Nguyên tử Y có 10 electron. Vậy, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có
A. 2 electron. B. 8 electron. C. 10 electron. D. 5 electron.
Câu 21: Nguyên tố potassium có kí hiệu hóa học là
A. P. B. Po. C. K. D. Ka.
Câu 22: Kí hiệu hóa học của nguyên tố sodium là
A. S. B. Si. C. Na. D. K.
Câu 23. Công thức hóa học của khí carbon dioxide là
A. CO2 B. C2O C. CO2 D. C2O
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Câu 1:
Đáp án: B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
Giải thích: Dự báo là một kỹ năng quan trọng trong nghiên cứu khoa học tự nhiên, vì nó giúp dự đoán các kết quả dựa trên quan sát và phân tích.
Câu 2:
Đáp án: C. Kĩ năng dự báo.
Giải thích: Đây là kĩ năng dự đoán tính chất hoặc nguyên nhân của sự vật, hiện tượng dựa trên số liệu và phân tích.
Câu 3:
Đáp án: B. Proton và neutron.
Giải thích: Hạt nhân nguyên tử gồm proton và neutron, trong khi electron nằm ở lớp vỏ ngoài.
Câu 4:
Đáp án: B. 12 amu.
Giải thích: Khối lượng nguyên tử chủ yếu là tổng khối lượng của proton và neutron. Mỗi proton và neutron có khối lượng khoảng 1 amu, vì vậy tổng khối lượng của nguyên tử này là khoảng 12 amu.
Câu 5:
Đáp án: C. 2.
Giải thích: Nguyên tử A và C có cùng số proton (8 proton), nên chúng là của nguyên tố O (Oxygen). Nguyên tử B có 7 proton, thuộc nguyên tố N (Nitrogen). Vậy có 2 nguyên tố hóa học là O và N.
Câu 6:
Đáp án: B. Ion.
Giải thích: Liên kết trong NaCl là liên kết ion, nơi nguyên tử Na mất electron để trở thành ion dương (Na⁺), và nguyên tử Cl nhận electron để trở thành ion âm (Cl⁻).
Câu 7:
Đáp án: A. Một hợp chất.
Giải thích: Nước (H2O) là hợp chất, vì nó được tạo thành từ hai nguyên tố khác nhau là hydrogen và oxygen.
Câu 8:
Đáp án: B. Là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Giải thích: Phân tử là một nhóm nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất của chất đó.
Câu 9:
Đáp án: C. II.
Giải thích: Nguyên tố Oxygen trong hầu hết các hợp chất có hóa trị II.
Câu 10:
Đáp án: A. CO2.
Giải thích: Công thức hóa học của carbon dioxide là CO2, với một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen.
Câu 11:
Đáp án: B. Tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố H nhỏ hơn tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố S.
Giải thích: Hóa trị của H là I và chỉ số là 2, nên tích của hóa trị và chỉ số là 2. Hóa trị của S là II và chỉ số là 1, nên tích của hóa trị và chỉ số là 2. Tích của H nhỏ hơn hoặc bằng S.
Câu 12:
Đáp án: B. VI.
Giải thích: Trong hợp chất SO3, sulfur (S) có hóa trị VI.
Câu 13:
Đáp án: C. Đơn vị điện tích hạt nhân tăng dần.
Giải thích: Khi đi từ đầu đến cuối dãy trong bảng tuần hoàn, đơn vị điện tích hạt nhân (số proton) tăng dần.
Câu 14:
Đáp án: D. Ba, Fe, K.
Giải thích: Ba (Bari), Fe (Sắt), và K (Kali) là kim loại.
Câu 15:
Đáp án: D. Fe.
Giải thích: Nguyên tố có 26 proton là Fe (Sắt).
Câu 16:
Đáp án: B. 74,2%.
Giải thích: Khối lượng của Na trong Na2O = (2 * 23) / (2 * 23 + 16) ≈ 74,2%.
Câu 17:
Đáp án: A. Electron.
Giải thích: Nguyên tử liên kết với nhau chủ yếu nhờ electron.
Câu 18:
Đáp án: B. Proton.
Giải thích: Trong hạt nhân nguyên tử, proton mang điện tích dương, còn neutron không mang điện tích.
Câu 19:
Đáp án: B. 8 electron.
Giải thích: Nguyên tử có 10 electron, nghĩa là nó có 8 electron ở lớp ngoài cùng, vì lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử có tối đa 8 electron.
Câu 21:
Đáp án: C. K.
Giải thích: Nguyên tố potassium có ký hiệu hóa học là K.
Câu 22:
Đáp án: C. Na.
Giải thích: Nguyên tố sodium có ký hiệu hóa học là Na.
Câu 23:
Đáp án: A. CO2.
Giải thích: Công thức hóa học của khí carbon dioxide là CO2.
CHÚC BẠN HC TỐT Ạ!!!
XIN HAY NHẤT NHA! MIK CẢM ƠN NHÌU><
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin