

1. nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
2,so sánh địa hình vùng núi đông bắc và tây bắc
3,so sánh địa hình sông Hồng và sông Cửu Long
4,trình bày sự phân bố các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta
làm đc câu nào thì làm
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Câu 1:
a) Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam là:
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và chỉ có 1% diện tích là địa hình núi cao hơn 2.000m.
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và được chia thành nhiều khu vực, trong đó dải đồng bằng duyên hải miền Trung là điển hình.
Địa hình có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
- Hướng tây bắc - đông nam được thể hiện qua các dãy núi như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc...
- Hướng vòng cung rõ nét nhất ở vùng núi Đông Bắc.
- Lãnh thổ nước ta hình thành từ hàng chục triệu năm trước. Quá trình địa chất bào mòn tạo bề mặt san bằng, thấp và thoái.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
- Lãnh thổ nước ta hình thành từ hàng chục triệu năm trước. Quá trình địa chất bào mòn tạo bề mặt san bằng, thấp và thoái.
- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a làm địa hình phân thành nhiều bậc lớn: núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa. Còn có các bậc nhỏ như san bằng, cao nguyên, thềm sông, thềm biển...
- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a làm địa hình phân thành nhiều bậc lớn: núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa. Còn có các bậc nhỏ như san bằng, cao nguyên, thềm sông, thềm biển...
Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
- Điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm với mưa lớn và phong hoá đá mạnh gây xói mòn địa hình, chia cắt và dễ bị biến đổi bởi hiện tượng trượt lở đất khi mưa lớn theo mùa.
- Lượng mưa lớn hoà tan đá vôi tạo dạng địa hình các-xtơ độc đáo và hang động lớn.
- Hoạt động con người như khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế làm biến đổi địa hình tự nhiên, đồng nhân tạo bao gồm đê, đập và hầm mỏ.
Câu 2:
- Vùng Đông Bắc
+ Vùng Đông Bắc nằm ở phía bờ trái của sông Hồng, từ dãy núi Con Voi đến vùng đối núi ven biển Quảng Ninh. Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
+ Đặc trưng của vùng núi này là những cánh cung núi lớn và vùng đối phát triển mở rộng (như ở Phú Thọ, Bắc Giang).
+ Vùng Đông Bắc có những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long, với địa hình các-xtơ phổ biến.
- Vùng Tây Bắc
+ Địa hình vùng núi Tây Bắc cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1 000 – 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Nhiều dãy núi cao và cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
+ Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh, xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ.
Câu 3:
- Đồng bằng sông Hồng
+ Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15 000 km, lớn thứ hai nước ta, do phù sa của sông Hồng bồi đắp.
- Đồng bằng sông Cửu Long
+ Là đồng bằng lớn nhất nước ta, diện tích trên 40.000 km, được bồi đắp bởi phù sa sông Mê Công.
+ Phần thượng châu thổ tương đối bằng phẳng, phần hạ cao trung bình 2-3m so với mực nước biển.
Câu 4:
- Than đá: Tổng trữ lượng khoảng 7 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở bể than Quảng Ninh.
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: Tổng trữ lượng khoảng 10 tỉ tấn dầu quy đổi, phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía đông nam.
- Bô-xít: Tổng trữ lượng khoảng 9,6 tỉ tấn, phân bố tập trung ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum,...), ngoài ra còn có ở một số tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,...).
- Sắt: Tổng trữ lượng khoảng 1,1 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Giang),... và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).
- A-pa-tít: Tổng trữ lượng khoảng 2 tỉ tấn, phân bố tập trung ở Lào Cai.
- Ti-tan: Tổng trữ lượng khoảng 663 triệu tấn, phân bố rải rác ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đá vôi: Tổng trữ lượng lên đến 8 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu `1:`
`-` Chủ yếu là đồi núi thấp, chiếm khoảng `3/4` diện tích lãnh thổ.
`-` Địa hình hướng nghiêng tây bắc `-` đông nam.
`-` Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi, thung lũng và sông ngòi.
`-` Có hai đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
`-` Bờ biển dài hơn `3200` `km` với nhiều đảo, quần đảo và vịnh biển.
`-` Địa hình phân bậc rõ rệt:
`+` Cao ở phía tây bắc
`+` Thấp dần về đông nam.
Câu `2:`
`-` Vùng núi Đông Bắc:
`+` Nằm ở phía bắc và đông bắc sông Hồng.
`+` Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung.
`+` Có nhiều núi đá vôi, hang động, thung lũng.
`-` Vùng núi Tây Bắc:
`+` Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
`+` Gồm nhiều dãy núi cao, đồ sộ, hướng tây bắc `-` đông nam.
`+` Có đỉnh núi cao nhất cả nước: Phan Xi Păng `(3143m).`
Câu `3:`
`-` Đồng bằng sông Hồng:
`+` Diện tích khoảng `15000` `km^2,` nhỏ hơn đồng bằng sông Cửu Long
`+` Cao ở phía tây, thấp dần ra biển.
`+` Có hệ thống đê sông dày đặc, ít được bồi phù sa hằng năm.
`+` Được bồi đắp bởi sông Hồng và sông Thái Bình.
`-` Đồng bằng sông Cửu Long:
`+` Diện tích khoảng `40000` `km^2,` lớn nhất cả nước.
`+` Địa hình thấp, bằng phẳng, không có đê lớn.
`+` Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
`+` Được bồi đắp bởi sông Tiền và sông Hậu, nhiều phù sa.
Câu `4:`
`-` Than đá: Tập trung nhiều ở Quảng Ninh và vùng Đồng bằng sông Hồng.
`-` Dầu mỏ, khí đốt: Phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam.
`-` Bô-xít: Có nhiều ở Tây Nguyên.
`-` Sắt: Có ở Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Tĩnh.
`-` Apatit: Tập trung ở Lào Cai, dùng làm phân bón.
`-` Thiếc, vàng, đồng: Phân bố ở vùng trung du và miền núi phía Bắc.
`-` Titan: Phân bố ở ven biển miền Trung.
$\color{#FFFF00}{Vi}\color{#CCFF00}{et}\color{#99FF00} {Na}\color{#66FF00}{m}\color{#33FF00}{20}\color{#00FF00} {10}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin