

Cấu tứ:
Câu 1. Ý nào diễn đạt chính xác nhất vai trò của cấu tứ trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo thơ nói riêng?
A. Một khâu quyết định để kết thúc tác phẩm.
B. Một khâu trọng yếu để dẫn dắt vấn đề.
C. Một khâu then chốt để giải quyết vấn đề.
D. Một khâu then chốt, mang tính chất khởi đầu.
Câu 2. Cấu tứ thơ được hiểu là:
A. Cách sắp xếp và thể hiện hệ thống hình ảnh trong bài thơ.
B. Việc xác định, hình dung hướng phát triển của hình tượng thơ, cách triển khai bài thơ.
C. Cấu trúc của bài thơ.
D. Ý tứ của bài thơ.
Câu 3. Vai trò của cấu tứ thơ:
A. Giúp cho toàn bộ nhận thức, cảm xúc, cảm giác của nhà thơ về một vấn đề, đối tượng, sự việc nào đó có thể được bộc lộ chân thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn nhất.
B. Giúp cho toàn bộ ý tứ bài thơ được sắp xếp theo cách hợp lí nhất, tạo được sức hấp dẫn, thú vị cao nhất cho toàn bài.
C. Giúp cho ý tứ bài thơ được bộc lộ một cách sâu sắc nhất, tạo được sức hấp dẫn cao nhất cho toạn bộ bài thơ.
D. Giúp cho thế giới quan của nhà thơ được bộc lộ rõ và đến gần hơn với độc giả.
Câu 4. Cấu tứ có thể được đồng nhất với yếu tố nào sau đây?
A. Cấu trúc bài thơ.
B. Mạch thơ.
C. Tứ thơ.
D. Diễn biến tình cảm của nhà thơ.
Yếu tố tượng trưng trong thơ
Câu 5. Yếu tố tượng trưng trong thơ được hiểu là:
A. Các hình ảnh, sự vật có thể tri giác được hay các câu chuyện cụ thể để diễn tả hoặc gợi lên cảm nhận sâu xa về những vấn đề có ý nghĩa bao trùm và mang tính bản chất.
B. Tính đa nghĩa của hình ảnh, ngôn từ, chi tiết trong thơ.
C. Ý nghĩa ẩn dụ của một số chi tiết, hình ảnh và từ ngữ trong bài thơ.
D. Một số chi tiết, hình ảnh và từ ngữ trong bài thơ mang hàm ý sâu xa.
Câu 6. Nguồn gốc của yếu tố tượng trưng trong thơ là:
A. Yêu cầu tất yếu của thể loại thơ ca.
B. Nhà thơ có trái tim đa sầu, đa cảm, luôn nhìn tạo vật đa diện, nhiều chiều.
C. Sự tự ý thức sâu sắc của nhà thơ về các mối tương giao bí ẩn trong đời sống, nổi bật là tương giao giữa con người với tạo vật, vũ trụ.
D. Tâm hồn nhà thơ là một cõi bí ẩn nhuốm đầy sắc màu tâm linh.
Ngôn ngữ văn học
Câu 7. Ngôn ngữ văn học là:
A. Ngôn ngữ biểu đạt đặc thù của sáng tác văn học.
B. Ngôn ngữ biểu đạt đặc thù của sáng tác thơ ca và truyện kí.
C. Ngôn ngữ biểu đạt giàu tính trữ tình và tính nhạc.
D. Ngôn ngữ biểu đạt giàu giá trị nghệ thuật.
Câu 8. Nguồn gốc của ngôn ngữ văn học
A. Là ngôn ngữ bắt nguồn từ văn học dân gian.
B. Là ngôn ngữ của những nhà thơ, nhà văn tài năng.
C. Là ngôn ngữ chung của đời sống do nhân dân sáng tạo nên.
D. Là ngôn ngữ ra đời từ những phút thần hứng của con người.
Câu 9. Ngôn ngữ văn học hình thành và phát triển phong phú nhờ?
A. Sự tập hợp của ngôn ngữ dân gian.
B. Sự hòa trộn ngôn ngữ cá nhân nhà văn và ngôn ngữ dân tộc.
C. Sự biến thiên ngôn ngữ.
D. Lao động tinh thần đặc biệt và đầy cảm hứng của nhà văn.
Câu 10. Ngôn ngữ văn học thể hiện rõ điều gì sau đây?
A. Tính trữ tình.
B. Thế giới nội tâm của người viết.
C. Nhân sinh quan của người viết.
D. Cá tính sáng tạo, phong cách, tài năng của người viết.
Câu 11. Tính chất quan trọng nhất của ngôn ngữ văn học là:
A. Tính chính xác, tính đa nghĩa,
B. Tính tạo hình, tính biểu cảm,
C. Tính hình tượng và tính thẩm mĩ,
D. Tính cả thể hoá, tính khoa học...
Câu 12. “Từ ngữ không chỉ có nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu mà còn có nghĩa mới, nghĩa phát sinh, do chúng thường được đặt trong những cấu trúc hay ngữ cảnh đặc biệt” là biểu hiện tính chất gì của ngôn ngữ văn học ?
A. Tính chính xác
B. Tính đa nghĩa
C. Tính biểu cảm
D. Tính trừu tượng
Bảng tin