

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1.` is
`***` Câu điều kiện loại `1`: If + S + V(s/es), S + will/can/may + V-inf
`->` Diễn tả điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
`-` Có thể hiểu mệnh đề If chia thì HTĐ, ta có thì HTĐ với tobe: S + is/am/are + N/adj
`-` S là 'it' số ít nên dùng tobe 'is'
`2.` would have lost
`***` Câu điều kiện loại `3`: If + S + had + Vpp, S + would/could/might + have + Vpp
`->` Diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế ở quá khứ/sự việc không xảy ra ở quá khứ
`-` Dạng đảo ngữ: Had + S + Vpp, S + would/could/might + have + Vpp
`3.` had dropped - would have told
`-` DHNB: last night `->` Câu điều kiện loại `3`
`-` Biến thể: Dùng 'supposed that' (giả định rằng) thay cho 'if'
`4.` had - would sell
`***` Câu điều kiện loại `2`: If + S + Ved/c2, S + would/could/might + V-inf
`->` Diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế ở hiện tại/sự việc không xảy ra ở hiện tại
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1. is
→ Câu ĐK loại 1: If + S (số ít) + V (s/es), S + will + V
2. would have lost
→ If it had not been for ⇔ Had it not been for (đảo ngữ): Nếu không nhờ vào, nếu không có
→ Câu ĐK loại 3: If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed
3. dropped - would tell
→ Suppose that ⇔ if: nếu như, giả sử
4. had - would sell
→ Câu ĐK loại 2: If + S + V2/ed, S + would/could + V
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin