

Unable to run the entire 42 kilometers, she decided to drop out of the race, ______ her a heat stroke.
A. the fatigue from the intense heat almost gave
B. the fatigue from the intense heat having almost given
C. which the fatigue from the intense heat having almost given
D. the fatigue from the intense heat had almost given
----
Cho t hỏi đây là mệnh đề rút gọn nào z?
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Unable to run the entire 42 kilometers, she decided to drop out of the race, the fatigue from the intense heat having almost given her a heat stroke.( Rút gọn mệnh đề trạng ngữ )
"Chọn câu B" . GT : Trong đó, the fatigue from the intense heat having almost given là một dạng rút gọn của mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do. Việc sử dụng having + past participle (ở đây là having almost given) nhấn mạnh rằng sự kiện the fatigue...almost gave her a heat stroke xảy ra trước hành động chính trong câu.
-----------------------------------
Công thức của mệnh đề trạng ngữ rút gọn bằng cách sử dụng "having + past participle":
Having + V3/V-ed + [sự việc]
Ví dụ trong câu:
"the fatigue from the intense heat having almost given her a heat stroke"
"the fatigue from the intense heat": sự mệt mỏi do nhiệt độ cao.
"having almost given her a heat stroke": suýt khiến cô ấy bị sốc nhiệt.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

`@` `D.`
`->` rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng cụm danh từ (mđqh không xác định)
`-` hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ `->` QKHT: `(+)` S + had + P2
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
70
4515
44
Bn có thật sự hiểu vấn đề không đó? Giải thích chả có 1 tí kiến thức nào cả á.