

Lấy ví dụ về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, địa điểm, phương tiện, mục đích.
Và xác định các cụm từ có trong các câu vừa lấy
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
-Trạng ngữ chỉ thời gian:Hàng ngày,tôi dạy sớm để đi học.
Trạng ngữ: Hàng ngày
-Trạng ngữ chỉ nơi chốn:Tại trường học, tôi tiếp thu được rất nhiều kiến thức hay.
Trạng ngữ:Tại trường học
-Trạng ngữ chỉ địa điểm:Ở biển,chúng tôi mở tiệc ngoài trời.
Trạng ngữ:Ở biển
-Trạng ngữ chỉ phương tiện:Trên xe bus, mọi người chen nhau để có chỗ ngồi.
Trạng ngữ:Trên xe bus
-Trạng ngữ chỉ mục đích: Để chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới,tôi học hành chăm chỉ .
Trạng ngữ:Để chuẩn bị cho bài kiểm tra sắp tới
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Trạng ngữ chỉ thời gian
-> Ngày hôm qua, Phương trúng số.
Trạng ngữ chỉ nơi chốn/ địa điểm
-> Ở ga tàu, đã có đánh nhau.
-> Trước thềm nhà, hoa giấy rơi khắp nơi.
Trạng ngữ chỉ phương tiện
-> Với trí thông minh sẵn có, An thành công thi đỗ.
Trạng ngữ chỉ mục đích
-> Để được trúng tuyển, Lý đã đút lót tiền.
@Hongphucnguyen
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin