

Câu 1: Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại văn bản nào? (NB)
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản thuyết minh
Câu 2: Trong văn bản trên người viết đã đưa ra mấy ý kiến để nêu lên giá trị của thời gian? (NB)
A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 3: Nhận định nào không đúng khi nói văn bản “Thời gian là vàng” là bàn về một vấn đề đời sống? (NB)
A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến dối với vấn đề cần bàn bạc
C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cụ thể
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 4: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung theo hình thức liên kết nào? (TH)
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
A. Phép thế
B. Phép lặp
C. Phép liên tưởng
D. Phép nối
Câu 5: “Bữa đực, bữa cái” trong văn bản có nghĩa là? (TH)
A. Bữa học bữa nghỉ
B. Học tập chăm chỉ,
C. Kiên trì trong học tập
D. Chịu khó học tập
Câu 6: Nội dung chính trong văn bản trên là gì? (TH)
A. Khẳng định giá trị của vàng đối với con người
B. Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
C. Phải biết tận dụng thời gian trong công việc.
D. Ý nghĩa của thời gian trong kinh doanh, sản xuất
Câu 7: Xác định phép lập luận trong văn bản trên. (TH)
A. Phép lập luận chứng minh, giải thích
B. Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C. Phép liệt kê và đưa số liệu
D. Phép lập luận phân tích và chứng minh
Câu 8: Ý nào đúng khi nói về “giá trị của thời gian là sự sống” từ văn bản trên? (TH)
A. Biết nắm thời cơ, mất thời cơ là thất bại.
B. Sự sống con người là vô giá, phải biết trân trọng
C. Kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
D. Phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
Câu 9: Em tâm đắc thông điệp nào nhất? Vì sao? (Vận dụng)
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian? (Vận dụng)
đây
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1B-Văn bản nghị luận
2C-Người viết đưa ra 5 ý kiến:Vàng,sự sống,thắng lợi,tiền,tri thức
3A-Bài viết ngắn gọn súc tích,thể hiện rõ tình cảm của người viết
4D-"Nhưng":Quan hệ từ→Liên kết các câu trong đoạn chặt chẽ
5A-Bữa học bữa nghỉ
6B-Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
7D-Phép lập luận phân tích và chứng minh
8C-Kịp thời gian chạy chữa là sống,chậm là chết
9-Đừng để thời gian trôi qua vô ích:
·Thời gian là tất cả,nếu không trân trọng,tiết kiệm thời gian chúng ta sẽ lỡ mất cơ hội,mất đi kiến thức hoặc mất đi mạng sống
·Để thời gian trôi qua một cách vô ích,thì cuộc đời sẽ trờ nên nhàm chán và vô vị
10-Phải biết phân chia thời gian hợp lí,không lãng phí thời gian.Biết cách nắm bắt thời cơ,cơ hội để ta phát triển học tập.Phải biết kiên trì,luôn duy trì bản thân ở thế chủ động luôn trau dồi và học hỏi kiến thức,làm việc
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Câu 1: B
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: A
Câu 6: D
Câu 7: D
Câu 8: A
Câu 9: Trong truyện "Thời gian là vàng" em tâm đắc nhất thông điệp trân trọng thời gian. Truyện nhắc nhở chúng ta rằng thời gian là tài sản quý giá nhất mà chúng ta có và nó không bh quay trở lại đc. Trong cuộc sống, chúng ta thường bị cuốn vào những công việc, những vấn đề nhỏ nhoi mà quên đi giá trị của thời gian. Câu truyện cũng nhắc nhở chúng ta rằng để có thể sống hạnh phúc và thành công, chúng ta cần bic quản lý thời gian của mình và sử dụng nó hiệu quả và tránh lãnh phí.
Câu 10: Qua văn bản trên em rút ra đc bài học: Thời gian rất quý giá, chúng ta không nên để thời gian qua đi vô nghĩa, chúng ta không nên dùng thời gian vào thứ vô bổ mà hãy biết tận dụng nó để làm đc nhiều điều ý nghĩ và những thứ mình thích. Đừng để thời gian trôi qua mới thấy tiếc nuối, lúc đó muối lấy lại cũng không được.
Chúc bạn học tốt!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Câu 1:
– Đáp án: B. Văn bản nghị luận
– Giải thích: Văn bản “Thời gian là vàng” là một bài nghị luận, trong đó người viết đưa ra quan điểm, lí lẽ và bằng chứng để khẳng định giá trị của thời gian đối với con người. Văn bản này không chỉ thể hiện cảm xúc cá nhân mà còn có tính lý luận, mang tính chất tranh luận về vấn đề đời sống.
Câu 2:
– Đáp án: (Dựa vào nội dung tham khảo) C. 5
– Giải thích: Theo cấu trúc và cách thức trình bày của văn bản, người viết đã liệt kê và phát triển 5 ý kiến (quan điểm, lí lẽ, bằng chứng) để khẳng định rằng thời gian có giá trị vô cùng cao và không thể mua được. (Lưu ý: Số ý kiến có thể xác định dựa vào phần nội dung gốc được sử dụng trong đề.)
Câu 3:
– Đáp án: A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
– Giải thích: Văn bản “Thời gian là vàng” chủ yếu là một bài nghị luận với cách trình bày lí lẽ, ý kiến và bằng chứng cụ thể để bàn về giá trị của thời gian trong đời sống. Do vậy, nhận định “thể hiện rõ tình cảm của người viết” không phản ánh trung tâm của bài – vấn đề lý luận và chứng minh, mà thiên về cảm xúc chủ quan. Các nhận định khác (B, C, D) đều đúng với đặc điểm của một bài nghị luận bàn về vấn đề đời sống.
Câu 4:
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
– Đáp án: D. Phép nối
– Giải thích: Trong đoạn trích, cụm từ “Thời gian là vàng” được lặp lại và nối kết các ý với nhau. Các từ nối như “nhưng”, “thế mới” giúp liên kết các mệnh đề, tạo nên sự mạch lạc giữa quan điểm được nêu ra và lí luận đi kèm. Qua đó, độc giả dễ dàng theo dõi mạch suy nghĩ của người viết.
Câu 5:
– Đáp án: A. Bữa học, bữa nghỉ
– Giải thích: Cụm từ “bữa đực, bữa cái” là thành ngữ chỉ sự thiếu kiên trì, thiếu nhẫn nại.
Câu 6:
– Đáp án: B. Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
– Giải thích: Văn bản “Thời gian là vàng” chủ yếu bàn về giá trị to lớn của thời gian – một nguồn tài sản quý báu của con người mà không thể mua được. Qua đó, người viết kêu gọi mỗi người hãy biết trân trọng, sử dụng và tận dụng thời gian một cách hiệu quả.
Câu 7:
– Đáp án: A. Phép lập luận chứng minh, giải thích
– Giải thích: Người viết sử dụng phép lập luận chứng minh, giải thích bằng cách đưa ra quan điểm (“Thời gian là vàng”), sau đó đưa ra lí lẽ, bằng chứng và các ví dụ để minh họa cho giá trị của thời gian. Phép lập luận này giúp người đọc hiểu rõ và thuyết phục hơn về ý nghĩa của thời gian.
Câu 8:
– Đáp án: B. Sự sống con người là vô giá, phải biết trân trọng
– Giải thích: Cụm từ “giá trị của thời gian là sự sống” nhấn mạnh rằng thời gian không chỉ là khía cạnh của hoạt động lao động, mà còn gắn liền với sự sống của con người. Vì vậy, thời gian là vô giá và phải được trân trọng, bởi nó chính là nền tảng để xây dựng và bảo vệ cuộc sống.
Câu 9
Tôi tâm đắc thông điệp “Thời gian là vàng” vì nó nhắc nhở tôi rằng mỗi khoảnh khắc trong cuộc sống đều quý giá và không thể lấy lại được. Thông điệp này dạy tôi phải biết trân trọng thời gian, không lãng phí vào những việc không cần thiết mà nên đầu tư vào học tập, công việc và những hoạt động ý nghĩa. Khi hiểu được giá trị của thời gian, tôi càng ý thức hơn trong việc quản lý và sắp xếp các công việc hàng ngày, từ đó hướng đến một cuộc sống có mục tiêu và hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp tôi phát triển bản thân mà còn góp phần tạo dựng một tương lai tươi sáng.
Câu 10
Qua văn bản “Thời gian là vàng”, tôi rút ra bài học rằng thời gian là tài sản quý giá nhất của mỗi con người. Mỗi giây phút trôi qua đều không thể lấy lại, vì vậy chúng ta cần phải biết quản lý, sắp xếp và tận dụng thời gian một cách hợp lý. Việc sử dụng thời gian hiệu quả không chỉ giúp đạt được mục tiêu trong học tập và công việc mà còn góp phần tạo dựng cuộc sống ý nghĩa, giúp ta trưởng thành và phát triển bền vững. Hơn nữa, khi biết trân trọng thời gian, chúng ta sẽ học cách sống có trách nhiệm và không để lỡ mất những cơ hội quý báu của cuộc đời.
Bảng tin
98
5427
160
cj cụa bé giỏi hơn hứ!