

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1` We should get up earlier.
`-` Chúng ta thường bị muộn học. `->` Chúng ta nên dậy sớm hơn.
`2` You shouldn't worry about it.
`-` Bạn tôi cười tôi vì tôi không có quần áo đắt tiền. `->` Bạn không nên lo lắng về điều đó.
`3` She should take medicine.
`-` Mẹ tôi có một cơn đau đầu nặng. `->` Bà ấy nên uống thuốc.
`4` You should ask your teacher to explain it again.
`-` Tôi không hiểu cách đưa ra lời khuyên trong tiếng Anh. `->` Bạn nên hỏi giáo viên giảng lại bài.
`5` He should study harder.
`-` Anh tôi nhận được điểm rất kém ở trường. `->` Anh ấy nên học chăm chỉ hơn.
`6` We should practice a lot
`-` Chúng ta sẽ có bài kiểm tra toán ngày mai. `->` Chúng ta nên luyện tập nhiều.
`7` She should take up swimming.
`-` Chị tôi không biết bơi và chị ấy muốn đi Hy Lạp mùa hè tới. `->` Cô ấy nên bắt đầu tập bơi.
`8` You shouldn't watch too much television.
`-` Tôi luôn luôn cảm thấy mệt. `->` Bạn không nên xem quá nhiều TV.
`9` They shouldn't eat too much sweets.
`-` Những người bạn của tôi thích ăn uống và họ rất béo. `->` Họ không nên ăn quá nhiều đồ ngọt.
`10` You should do little jobs or go babysitting.
`-` Tôi muốn mua một vài bộ quần áo mới, nhưng tôi không có tiền. `->` Bạn nên làm một chút gì đó hoặc đi trông trẻ.
`===========`
`-` should do sth: nên làm gì
`-` shouldn't do sth: không nên làm gì
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Bảng tin