

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đây là câu trả lời đã được xác thực
Câu trả lời được xác thực chứa thông tin chính xác và đáng tin cậy, được xác nhận hoặc trả lời bởi các chuyên gia, giáo viên hàng đầu của chúng tôi.
1. while
→ while: trong khi
→ Sự việc đang diễn ra thì có sự việc khác xen vào trong quá khứ. Sự việc đang diễn ra dùng thì QKTD: S + was/were + Ving, sự việc xen vào dùng QKĐ: S + V2/ed
2. Although
→ Although + S + V, S + V: Mặc dù ... nhưng ...
3. before
→ before: Trước khi
→ Diễn tả một thói quen ở hiện tại ⇒ thì HTĐ: S (số ít) + V (s/es)
4. after
→ after: sau khi
→ Diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ ⇒ thì QKĐ: S + V2/ed
5. until
→ until: cho đến khi
→ should + V: nên làm gì
6. After
→ Còn nhiều thức ăn ⇒ sau bữa tiệc ⇒ dùng "after"
7. while
→ "while" dùng để diễn tả 2 sự việc diễn ra song song.
→ thì QKTD: S + was/were + Ving
8. As soon as
→ As soon as: ngay khi
9. before
→ before: Trước khi
10. when
→ when: khi
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án:
1)The train arrives as soon as Elie was having lunch. (use "as soon as")
2)Although the water is very cold in January, they go swimming anyway. ("Although")
3)My father goes jogging every morning before he gets ready for work. ("before")
4)I learned a lot about wildlife after I visited Cuc Phuong National Park yesterday. ("after")
5)You should wait here until your parents come back. ("until")
6)After the party, there was a lot of food left. (" after")
7)My sister was sleeping while I was studying for the test last night. ("while")
8)As soon as I left home for school, it rained heavily. ("as soon as")
9)I usually drink a glass of warm milk before I go to bed. (use "before")
10)Who takes care of the baby when your mother is away. (use "when")
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Bảng tin