

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đây là câu trả lời đã được xác thực
Câu trả lời được xác thực chứa thông tin chính xác và đáng tin cậy, được xác nhận hoặc trả lời bởi các chuyên gia, giáo viên hàng đầu của chúng tôi.
Câu 1.
`-` Hoàng Sa và Trường Sa nằm trên tuyến hàng hải quốc tế quan trọng, thuận lợi cho giao thương.
`-` Vùng biển quanh hai quần đảo giàu tài nguyên, đặc biệt là hải sản và dầu khí.
`-` Góp phần mở rộng vùng đặc quyền kinh tế, tạo không gian phát triển kinh tế biển.
`-` Giữ vững chủ quyền giúp ổn định an ninh, thúc đẩy hợp tác và thu hút đầu tư biển đảo.
Câu 2.
a. Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam
`**` Về mặc quốc phòng an ninh
`-` Việt Nam giáp với Biên Đông ở ba phía: đông, nam và tây nam, có đường bờ biển dài khoảng 3260 km, có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ nằm gần bờ và xa bở, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa hợp thành hệ thống đảo để bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền. Các đảo và quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông còn là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liên từ xa
`-` Bên cạnh đó, nằm trên tuyến giao thông biển huyết mạch và là địa bàn chiến lược ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Biển Đông giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.
`-` Trong tiến trình lịch sử, Biển Đông là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước và giữa Việt Nam với thị trường khu vực và quốc tế.
`**` Biển Đông đối với Việt Nam trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm
Là vùng biển có vị trí chiến lược quan trọng, tài nguyên phong phú, Biển Đông góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam như: giao thông hàng hải, công nghiệp khai khoáng, khai thác tài nguyên sinh vật biên, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.....
`-` Về giao thông hàng hải:
`+` Hệ thống các cảng biển nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
`+` Ở Việt Nam có những cảng lớn giữ vai trò đầu mối vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tẻ, như: cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng, cảng Sài Gòn,...
`-` Về công nghiệp khai khoáng:
`+` Dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam có trữ lượng lớn với các bề trầm tích, như: Cửu Long, Nam Côn Sơn... và có điều kiện khai thác khá thuận lợi.
`+` Vùng biển Việt Nam còn chứa đựng tiềm năng lớn về quặng sa khoáng như: titan, thiếc, vàng, sắt, thạch cao, cát đen,. là những nguồn tài nguyên quý giá
`-` Về khai thác tài nguyên sinh vật biển: Biển Đông là vùng biển đa dạng về sinh học, riêng trữ lượng cả biển trên các vùng biển của Việt Nam ước tính khoảng 3 - 4 triệu tấn, khả năng khai thác 1,4 - 1.6 triệu tấn.
`- `Vẽ du lịch:
`+` Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động.
`+` Các bán đảo và đảo lớn nhỏ liên kết với nhau tạo thành quần thể du lịch như: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), bãi biển Non Nước (Đà Nẵng), đào Phú Quốc (Kiên Giang), phù hợp để phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch.
b. Quá trình xác lập chủ quyền, quản lí liên tục và cuộc đấu tranh bảo vệ ,thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
`**` Việt Nam là nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
`- `Thế kỉ XVII, Chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong của Đại Việt đã đặt quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong hệ thống tổ chức hành chính nhà nước.
`-` Trong thế kỷ XVII nhà Nguyễn cho lập Đội Hoàng Sa đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
`-` Đầu thế kỷ XVIII, chúa Nguyễn thành lập ra Đội Bắc Hải, để thực hiện các nhiệm vụ: khai thác sản vật quý; kiêm tra, kiểm soát thu lượm hàng hóa của những con tàu bị đắm và thực thi chủ quyền Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đào ở Hà Tiên.
`- `Năm 1803, Đội Bắc Hải và Hoàng Sa được tái lập với tên gọi là Đội Trường Đà, có nhiệm vụ bảo vệ, quản lý và khai thác sản vật ở các khu vực biển đảo.
`-` Thời Minh Mạng (1820-1841) nhà Nguyễn liên tục có hoạt động kiểm tra, kiểm soát, khai thác sản vật biển, tổ chức thu thuế và cứu hộ tàu bị nạn, khảo sát đo bản đồ (Đại Nam Nhất Thống Chí), dựng miếu thờ, lập bia chủ quyền.
`-` Từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1945, VN là thuộc địa của Pháp, trong thời gian này Pháp đại diện Việt Nam cũng luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa. Đặc biệt, Pháp còn cho xây dựng bia chủ quyền, trạm khí tượng, trạm vô tuyến điện và thực hiện khảo sát khoa học ở hai quần đảo này.
`-` Từ năm 1945-1954, Pháp tiếp tục quản lý Hoàng Sa và Trường Sa, sau đó chuyển giao cho chính phủ quốc gia Việt Nam của Bảo Đại quản lý. Sáp nhập quần đảo Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa, quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Thừa Thiên.
`-` Năm 1954 theo hiệp định Giơ-ne-vơ, chính quyền Việt Nam Cộng hoà đã tiếp quản và khẳng định lại chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa.
`-` Năm 1956 Trung Quốc lợi dụng bối cảnh chuyển giao giữa Pháp với chính quyền Việt Nam Cộng hoà, chúng đã đưa quân chiếm nhóm đảo phía đông quần đảo Hoàng Sa, trong đó có đảo Phú Lâm. Tháng 1-1974 Trung Quốc đánh chiếm các đảo còn lại ở Hoàng Sa. Chính quyền Sài Gòn đã có hành động bảo vệ chủ quyền như
`+ `Phản đối các hành động lấn chiếm một phần quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của TQ
`+ `Đặt quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Phước Tuy và sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Quảng Nam;
`+ `Cho dựng bia chủ quyền và tiến hành các hoạt động quản lí, khai thác trên các đào thuộc quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
`+ `Công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
`- `Sau ngày 30/4/1975, đất nước thống nhất, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thành lập, nhà nước tiếp tục khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
`**` Cuộc đấu tranh và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
`- `Từ thế kỷ XVII đến nay, nhà nước Việt Nam đã liên tục tiến hành các cuộc đấu tranh nhằm bảo vệ quyền và chủ quyền ở Biển Đông, với nhiều hình thức
`+ `Đấu tranh diễn ra có khi là tự vệ vũ trang, đàm phán ngoại giao, bảo vệ và hỗ trợ ngư dân bám biển
`+ `Ngoài ra, nhà nước cũng ban hành các chính sách, biện pháp và hành động để bảo vệ quyền và chủ quyền ở Biển Đông như: Chiến lược phát triển kinh tế toàn diện, chú trọng phát triển kinh tế biển, xây dựng lực lượng bảo vệ, quản lý biển, đẩy mạnh tuyên truyền về chủ quyền biển đảo Việt Nam
c. Chủ trương của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông
`- `Đối với các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông, Việt Nam chủ trương giải quyết thông qua các biện pháp hòa bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế
`-` Trong bối cảnh toàn cầu hoá, xu thế liên kết và hội nhập quốc tế sâu rộng đang diễn ra, trên cơ sở truyền thống yêu chuộng hoà bình của nhân dân Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thực hiện chủ trương nhất quán trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biên Đông = biện pháp hoà bình, phù hợp với luật pháp quốc tế: Ban hành các văn bản pháp lý khẳng định chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông như: Hiến pháp năm 2013; Luật biển Việt Nam năm 2012; Luật Dân quân tự vệ năm 2019,...; Tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS); Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các nước ở Biển Đông (DOC)...
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin