

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`16. A`. often play
`-` HTĐ `->` chỉ một thói quen
`->` S + adv chỉ tần suất + V(-s/es)
`17. D`. in front
`-` S1 + be + in front of + S2: đằng trước
`18. B`. colder than
`-` So sánh hơn: S1 + be + adj-er/more adj + than + S2
`-` Thời tiết hôm nay lạnh hơn hôm qua `->` nên mặc áo ấm
`19. D`. noisy
`-` adj + N
`-` Sống ở một nơi ồn ào vì có nhiều cửa hàng gần nhà
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
16. A
Giải thích: Vế tương đương ở sau dùng thể phủ định thì Hiện tại đơn với liên từ “but” -> vế trước có ý nghĩa tương phản, có nghĩa trái ngược. Chủ ngữ “boys” số nhiều -> động từ thường giữ nguyên.
Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường.
dịch: Con trai thường chơi bóng đá sau giờ học, nhưng con gái thì không.
17. D
the left –> thiếu, cụm to the left of : ở phía bên phải cái gì
next -> thiếu, cụm next to: sát cạnh
near: gần, không dùng với giới từ
in front of: ở phía trước
18. B
Giải thích: Câu có cấu trúc S1 + be +___ + S2. -> so sánh 2 đối tượng dùng so sánh hơn.
Tính từ ngắn “cold” -> colder than
19. D
- quite: khá
- quiet (adj): yên tĩnh
- calm (adj): bình tĩnh
- noisy (adj): ồn ào
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin