

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
9. Sai ở B. are communicated
Vì are communicated thuộc câu gián tiếp của thì HTĐ trong khi people là S là gây ra sự việc
=> Phải dùng communicate thuộc thì HTĐ trong câu trực tiếp.
Cấu trúc : S + V_s/es + O
Câu hoàn thiện : These day, most people communicate by online chatting instead of talking face-to-face.
Dịch : Ngày nay, hầu hết mọi người giao tiếp bằng cách trò chuyện trực tuyến thay vì nói chuyện trực tiếp.
10. Sai ở A. eat
Vì ở trước động từ - eat là một danh từ nhưng trước nó lại là when ( dùng để diễn tả 2 hành động diễn ra cùng lúc ) nên ta sẽ chuyển thành eating để trở thành gerund
Cấu trúc : When + HTĐ , HTĐ / Tương lai đơn / ... động từ khuyết thiếu (modal verb)...
Câu hoàn thiện : When eating a whole cooked fish , you should never turn it over to get the flesh on the other side.
Dịch : Khi ăn cá đã nấu chín nguyên con, bạn không nên lật cá để lấy phần thịt bên kia.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
9. B. are communicated `->` communicate
- These days, dấu hiệu của thì HTD/ HTTD, ở đây dùng HTD do là một sự thật hiển nhiên, sự việc ở hiện tại
- Ở đây không phải bị động, đó chỉ là by + phương tiện (liên lạc)
- HTD (+) S + V (s,es) - Chủ ngữ số nhiều, động từ nguyên mẫu
10. A. eat `->` eating
- When S V, S V: khi - Dạng rút gọn: When Ving (khi 2 mệnh đề đồng chủ ngữ)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin