

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1.` of
`->` S + tobe + proud of + sth/sb: tự hào về ai, về việc gì
`2.` of
`->` consist of + sth: 1 cái gì đó được tạo ra hoặc hình thành từ những thứ cụ thể khác nhau.
`3.` on
`->` on the weather: về thời tiết
`4.` after
`->` name after sb/sth: đặt tên theo ai đó, cái gì đó.
`5.` from
`->` from trong câu này có nghĩa được làm từ gì đó...
`6.` out
`->` wear out + sth: 1 thứ gì đó quá nhiều hoặc quá lâu mà nó không thể sử dụng được nữa
`7.` up
`->` go up là một cụm từ cố định
`->` go up: tăng lên hoặc di chuyển cao hơn
`8.` to
`-` to work: để đi làm
`->` Phụ nữ Việt Nam ngày nay thường mặc quần áo hiện đại để đi làm vì nó tiện lợi hơn.
#Học tốt nhé!~
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

`1` of
- be pround of sth : tự hào về cái gì
- Chúng tô luôn tự hào về thành công của bạn.
`2` of
- consist of : bao gồm
- Bữa sáng của anh ấy bao gồm bánh mì khô và một tách cà phê.
`3` on
- depend on : phụ thuộc vào
- Chúng ta sẽ đi dã ngoại vào ngày mai chứ? - Nó phụ thuộc vào thời tiết.
`4` after
- be named after sb/ sth : được đặt tên theo ai/ cái gì
- Công viên được đặt tên theo một vị anh hùng trẻ, Lê Văn Tám
`5` of
- be made of sth : được làm từ cái gì (sản phẩn vẫn giữ nguyên chất liệu ban đầu)
- be made from sth : được làm từ cái gì (sản phẩm không còn giữ nguyên chất liệu ban đầu)
`6` out
- wear out : bị mòn
- Giày của trẻ em thường bị mòn rất nhanh.
`7` up
- go up : tăng
- Giá dầu đã tăng lên hơn 30%.
`8` at
- at work : ở nơi làm việc
- Phụ nữ Việt Nam ngày nay thường mặc quần áo hiện đại ở nơi làm việc, vì nó tiện lợi hơn.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin