

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
I. Cụm từ chỉ mục đích ( Phrases of purpose )
+Khái niệm : Cụm từ chỉ mục đích là cụm từ ( thường bắt đầu bằng to - infinitive , in order to , in order that, so as to ) dùng để diễn tả mục đích của một hành động nào đó.
+ Công thức:
- To - infinitive / In order to / So as to + V (bare -inf)
+ Cách sử dụng của cụm từ chỉ mục đích được chia ra thành 2 trường hợp như sau:
TH1: Để diễn đạt một mục đích nào đó ở thể khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “to-infinitive”, “in order + to-infinitive” hoặc “so as + to-infinitive”
Ví dụ:
I try to study to pass my next exam.
Tôi cố gắng để vượt qua kì thi sắp tới.
TH2: Để diễn đạt mục đích nào đó ở thể phủ định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng " so as not to "
hoặc " in order not to "
Ví dụ:
She got up early so as not to miss the bus.
Cô ấy thức dậy sớm để không bị trễ xe buýt.
Ngoài ra, cụm từ For + Noun và For + O + to-inf cũng dùng để chỉ mục đích.
Nếu dùng để diễn tả mục đích của ai khi làm việc đó ta dùng For + Noun
Ví dụ:
I went to the store for some bread = I went to the store to buy some bread.
Tôi đến cửa hàng để mua một vài cái bánh mì
Nếu dùng để diễn tả mục đích liên quan đến hành động của người khác ta dùng For + O + to-inf
Ví dụ:
I gave her his phone number for her call him
Tôi cho cô ây số điện thoại của anh ấy để cô ấy gọi cho anh ấy
Lưu ý:
“In order to” và “so as to” có mức độ trang trọng như nhau. Tuy nhiên, trước những động từ tình thái (stative verb) như “know” (biết), “seem” (có vẻ), “appear” (xuất hiện), “understand” (hiểu), “have” (có),… ta nên dùng “in order to” hoặc “so as to” thay vì “to-Vinf”
II. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose)
Khái niệm :Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that”
Thể khẳng định:
S + V + so that/in order that + S + will/can/would/could …+ V1 ...
Thể phủ định:
S + V + so that/in order that + S + won’t/can’t/couldn’t/wouldn’t …+ V1 ..
Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (present purpose) còn would/ could/ might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose).
Ví dụ:
They leave early so that they can visit the other place
Họ rời đi sớm để có thể tham quan những nơi khác
Chú ý: Nếu trong một câu, chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta không nên dùng mệnh đề chỉ mục đích. Nhưng ta có thể dùng cấu trúc “for + object + to-infinitive”
I left the door unlocked so that him could get in
→ I left the door unlocked for him to get in
Tôi đã không khóa cửa để anh ấy có thể vào được
III/ Các dạng bài tập thường gặp
Để có thể làm được bài tập về phần về Cum từ và mênh đề chỉ mục địch một cách nhanh chóng và chính xác, Freetuts xin chia sẻ một vài dạng bài tập thường gặp như dưới đây để các bạn tham khảo và luyện tập nhé.
Dạng bài tập số 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích.
Ví dụ:
I’m working hard. I want to complete my goal
→ I’m working hard so that I can complete my goal
Tôi làm việc chăm chỉ, tôi muốn hoàn thành mục tiêu của mình
Dạng bài tập số 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want, like, hope có tân ngữ thì ta lấy tân ngữ đó ra làm chủ từ.
Ví dụ:
She gave me her address. She wanted me to visit her
She gave me his address so that I would visit her
Cô ây cho tôi địa chỉ của cô ấy để tôi đến thăm cô ấy
Dạng bài tập số 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại
Ví dụ:
We hurried to school so as not to be late
Trong câu này "so as not to be late" là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:
→ We hurried to school so that we wouldn’t be late
Dạng bài tập số 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích.
Ví dụ:
She gets up early every morning so that ...
Câu này là dạng hoàn tất với mệnh đề chỉ mục địch, khi làm bài bạn viết sao cho hợp lý với nghĩa của câu trước là được.
→ She gets up early every morning so that she can do excercise/ she can learn her lessons,...
Cô ấy dây sớm mỗi sáng để cô ấy có thể tập thể dục/ để học bài,...
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin