Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn trước câu trả lời đúng, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu 1.Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta lựa chọn cách ứng xử nào:
A. Kết bạn với những người bạn tốt. B. Giữ im lặng khi bị bạo lực học đường.
C. Ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực. D. Tỏ thái độ tiêu cực với bạn bè.
Câu 2. Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào:
A. Bộ Luật Hình sự năm 2015 (SĐ, BS năm 2017). B. Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015.
C. Bộ Luật Lao động năm 2020. D. Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Câu 3. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Ông K đánh con vì trốn học để đi chơi game.
B. Cô giáo phê bình P vì thường xuyên đi học muộn.
C. Bạn T đe dọa sẽ đánh bạn M vì không cho mình chép bài.
D. Bạn A nhắc nhở bạn Q không nên nói chuyện trong giờ học.
Câu 4. Biết cách quản lí tiền giúp chúng ta chủ động
A. trong lao động. B. làm những gì mình thích.
C. trong cuộc sống và có nhiều cơ hội phát triển. D. tìm kiếm việc làm.
Câu 5. Đâu không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?
A. Giúp con người có một cơ thể khỏe mạnh. B. Chủ động tiền bạc để thực hiện các dự định.
C. Đề phòng trường hợp bất trắc xảy ra. D. Có thể giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.
Câu 6. Khi làm ra tiền, con người sẽ biết
A. quý trọng tiền do lao động làm ra. B. chi tiêu tiền phung phí.
C. mua sắm mọi thứ mình thích. D. chi tiêu và sử dụng tiền theo ý muốn.
Câu 7. Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là
A. vi phạm đạo đức. B. tệ nạn xã hội. C. vi phạm quy chế. D. vi phạm pháp luật.
Câu 8. Những tệ nạn xã hội nào sau đây được coi là con đường ngắn nhất làm lây lan HIV/AIDS?
A. Cờ bạc, mê tín dị đoan. B. Rượu chè, ma túy.
C. Thuốc lá, mại dâm. D. Ma túy và mại dâm.
Câu 9. Pháp luật không nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
A. Hành nghề mê tín, dị đoan. B. Mua bán trái phép chất ma túy.
C. Tổ chức cho trẻ em vui chơi lành mạnh D. Đánh bạc và tổ chức đánh bạc.
Câu 10. Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Trẻ em dưới 18 tuổi được phép hút thuốc lá. B. Nghiêm cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc.
C. Cho phép mọi cá nhân sản xuất ma túy. D. Cho phép mọi cá nhân được sử dụng ma túy.
Câu 11. Hành vi nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tệ nạn xã hội?
A. Nghe lời người xấu. B. Tò mò và bị lôi cuốn
C. Học theo clip trên mạng. D. Nghe lời thầy cô, bố mẹ.
Câu 12. Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội?
A. Bạn bè rủ rê, lôi kéo. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội.
C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi.