

Bài 1:
Phân loại các từ ghép Hán Việt sau : phụ tử , hữu duyên, nhật nguyệt, thiên địa , kim chi , huynh đệ , nhân mã , minh nguyệt, thảo mộc , hậu cung , long bào , tâm cam , thất nghiệp
Bài 2 :
Tìm hiểu nghĩa của các từ: thành tích , thành tựu, thành quả, hiệu quả, kết quả, nguyện vọng, hi vọng. Đặt câu với các từ đó
Thank you
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án + Lời giải chi tiết:
Bài 1:
-Từ ghép chính phụ: Hữu duyên (có duyên), kim chi (cành vàng, ngọc diệp (lá ngọc), nhân mã (nửa người nửa ngựa), hậu cung (phía sau cung,nơi ở của vợ vua), long bào (áo vua), thất nghiệp (ko có việc), minh nguyệt (trăng sáng)
- Từ ghép đẳng lập: phụ tử (cha con), nhật nguyệt (mặt trời và mặt trăng), thiên địa (trời đất), huynh đệ (anh em), thảo mộc (cỏ cây), tâm cam (tim gan)
Bài 2:
Thành tích: Kết quả được đánh giá là tốt do nỗ lực mà đạt được
Thành tựu: cái đạt được có ý nghĩa lớn sau một quá trình hoạt động thành công
Thành quả: kết quả quý giá đạt được của cả một quá trình hoạt động, đấu tranh
Hiệu quả: kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại
Kết quả: cái đạt được, thu được trong một công việc hoặc một quá trình tiến triển sự việc
Nguyện vọng: điều mong muốn. Nguyện vọng chính đáng
Hi vọng: tin tưởng và mong chờ
Đặt câu:
Thành quả: Nhân dân ta đã đạt được nhiều thành quả trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thành tích: Nhà trường đã khen thưởng các em học sinh có thành tích học tập tốt.
Thành tựu: Nhân dân Việt Nam kiên quyết bảo vệ các thành tựu của cách mạng.
Hiệu quả: Chúng tôi đã dùng nhiều biện pháp kĩ thuật đối với khu đất này, nhưng đến nay vẫn chưa có hiệu quả
Kết quả: Có chăm chỉ học tập thì kết qủa học tập mới cao.
Nguyện vọng: Bác Hồ suốt đời ôm ấp một nguyện vọng là nước nhà được độc lập, thống nhất, nhân dân được no ấm, tự do.
Hi vọng: Con ngoan ngoãn, chăm chỉ, mẹ hi vọng nhiều ở con.
Chúc bạn học tốt!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bài 1: - Từ ghép chính phụ: hữu duyên (có duyên), kim chi (cành vàng), nhân mã (nửa người nửa ngựa), hậu cung (phía sau cung, nơi ở của vợ vua), long bào (áo vua), minh nguyệt (trăng sáng), thất nghiệp (không có việc)
- Từ ghép đẳng lập: phụ tử (cha con), nhật nguyệt (mặt trời và mặt trăng), thiên địa (trời đất), huynh đệ (anh em), tâm can (tim gan).
Bài 2: - Thành tích: kết quả đc đánh giá là tốt do nỗ lực mà đạt đc. Thành tích công tác. Vd: Thành tích này chưa ai đạt được trước và sau ông.
- Thành tựu: cái đạt đc có ý nghĩa lớn sau một quá trình hoạt động thành công. Thành tựu khoa học. Vd: Thành tựu lâu dài dựa trên thành tựu ngắn hạn.
- Thành quả: kết quả quý giá đạt đc của cả một quá trình hoạt động, đấu trang. Thành quả cách mạng. Vd: Để tối đa hoá thành quả.
- Hiệu quả: kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại. Hiệu quả kinh tế. Vd: Hiệu quả là làm giảm đáng kể thuế suất doanh nghiệp hiệu quả.
- Kết quả: cái đạt được, thu được trong một công việc hoặc một quá trình tiến triển sự việc. Kết quả học tập. Vd: Kết quả trận chung kết.
- Nguyện vọng: điều mong muốn. Nguyện vọng chính đáng. Vd: Hãy cân nhắc nguyện vọng của con.
- Hi vọng: tin tưởng và mong chờ. Hi vọng có ngày gặp lại. Vd: Cô hi vọng rằng anh ấy sẽ không phiền.
Học tốt nheeee
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
9
704
8
Cảm ơn bn
216
4085
138
Cho mik câu trả lời hay nhất nhé. Cảm ơn