

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`-` Trong tiếng Anh :
`1.` `-` Trước tính từ:
`+` Là động từ to be (is/am/are/was/were/been), có thể có trạng từ để bổ nghĩa (be + adv + adj)
`@` VD: She is (extremely) beautiful! (beautiful là tính từ `->` xinh đẹp, trước đó là động từ to be: is | trạng từ extremely đứng trước tính từ để bổ nghĩa)
`->` Cô ấy (cực kì) xinh đẹp!
`+` Trước tính từ cũng có thể có các động từ chỉ trạng thái: feel/look/smell/taste/... + adj
`@` VD: Your dish smells good. (smell + adj `->` smell good)
`-` Sau tính từ là danh từ `->` That adorable house is quite cheap. (tính từ `-` adorable: dễ thương + danh từ `-` house: nhà)
`2.` Trước danh từ:
`+` Là tính từ: I have read an interesting book. (trước danh từ `-` book là tính từ "interesting)
`+` Hoặc tính từ sở hữu (my/her/his/... + N); mạo từ `->` a/an/the
`+` Các đại từ như this/that/these/... `->` That book is mine.
`+` Nếu danh từ làm tân ngữ trong câu thì trước danh từ có thể là giới từ (in/of/on...), động từ
`->` VD: Jen is at school now (giới từ at đứng trước danh từ `-` school); I will buy a house (trước danh từ - a house là động từ buy)
`-` Nếu danh từ làm chủ ngữ trong câu (that house, my sister, ...) thì sau danh từ là động từ `->` my sister goes to school every Monday (chị tôi đến trường mỗi thứ hai)
`3.` `-` Trước động từ:
`+` Là danh từ có chức năng làm chủ ngữ: VD `->` That black car park in front of my house (danh từ "black car" làm chủ ngữ trong câu và đứng trước động từ "park")
`+` Trạng từ chỉ tần suất có thể đứng trước động từ để bổ nghĩa: hardly, often, usually, .... `->` VD: She usually goes out in the evening. (trạng từ usually đứng trước động từ "goes")
`-` Sau động từ:
`+` Là danh từ làm tân ngữ: I didn't do these exercises (sau động từ "do" là danh từ "these exercises")
`+` Trạng từ cũng có thể đứng sau động từ để bổ nghĩa: She studies very hard (sau động từ "studies" là trạng từ "hard")
`4.` `-` Trước trạng từ:
`+` Là động từ (tính cả động từ to be), nếu có thêm tân ngữ thì tân ngữ sẽ đứng ở giữa `->` V + O + adv `->` VD: How can you sell them so quickly? (động từ `-` sell + tân ngữ `-` them + trạng từ `-` quickly)
`-` Sau trạng từ
`+` Đứng sau too, so `->` VD: He runs so fast! (trạng từ "fast" đứng sau động từ "runs")
`+` Khi trạng từ chỉ thời gian đứng đầu câu thì được theo sau bởi dấu phẩy và một mệnh đề (S + V)
`->` VD: At this time tomorrow, I will be sleeping (trạng từ "at this time tomorrow" là dầu phẩy và mệnh đề "I will be sleeping")
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1. Trước tính từ là động từ to be, động từ liên kết, đại từ bất định, trạng từ
Vd: That is an extremely old house
Her English is good
I want to go somewhere nice
Train fares remain unchanged
Sau tính từ là danh từ
Vd: That is my special day
Trường hợp ngoại lệ: Đối với các tính từ dài, để trước danh từ sẽ dẫn đến khó hiểu nên để ở sau danh từ hoặc các tính từ có hậu tố -ible/-able có thể đứng trước hoặc sau danh từ
Vd: He showed me a book bigger than that
It is the only solution possible = It is the only possible solution
2. Trước danh từ là tính từ, tính từ sở hữu, mạo từ, động từ, giới từ, một số từ như: this, that, every, both, and, any, few, a little, a few, trạng từ chỉ thời gian
Vd: At present, dogs are in the garden
They are good men
They make handicrafts for sale
I feel scared when I am underwater
We have a book
I have bought that car
Sau danh từ là động từ thường hoặc động từ to be khi danh từ ở vị trí chủ ngữ
Vd: The library is new
That girl is dancing at the club
3. Trước động từ là danh từ khi danh từ ở vị trí chủ ngữ, trạng từ chỉ tần suất nếu là động từ thường
Vd: She worked hard
He usually goes to school in the afternoon
Sau động từ là trạng từ nếu là động từ to be
Vd: It is usually hot in summer
4. Trước trạng từ là động từ, nếu động từ có tân ngữ thì trước trạng từ là tân ngữ
Vd: She drives carefully
She drives her car carefully
Sau trạng từ là chủ ngữ, enough, mệnh đề, động từ
Vd: I only ate at that restaurant once because the food was extremely bad
At present, dogs are in the garden
Tom speaks slowly enough for me to listen
Last summer, my family couldn't travel because of the covid epidemic
Chúc bạn học tốt ^_^!!!
(Nếu thấy hay hãy vote 5*, cảm ơn và bình chọn là câu trả lời hay nhất để mình có động lực giải các bài tập khác nhé!)
#ducklingshinigami
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
0
647
0
Giúp em câu này đc ko ạ :c https://hoidap247.com/cau-hoi/5805799