

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
`80\%`
Giải thích các bước giải:
`n_{C_2H_2}=(41,6)/(26)=1,6(mol)`
`n_{CaC_2}=(128)/(64)=2(mol)`
PTHH :
$\rm CaC_2+2H_2O \to Ca(OH)_2+C_2H_2$
$\rm 1,6$ $\rm \leftarrow 1,6(mol)$
Hiệu suất của phản ứng là :
`\%H=(n_{CaC_2(\text{phản ứng})})/(n_{CaC_2(\text{ban đầu})}).100\%=(1,6)/2 .100\%=80\%`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Ta có phương trình phản ứng giữa CaC2 và H2O như sau:
CaC2 + 2H2O -> C2H2 + Ca(OH)2
Theo phương trình trên, ta thấy 1 mol CaC2 tác dụng với 2 mol H2O sẽ cho ra 1 mol C2H2, tức là 64g CaC2 (1 mol) tác dụng với 36g H2O (2 mol) sẽ cho ra 26g C2H2 (1 mol).
Vì trong thí nghiệm này đã dùng 128g CaC2 tạo ra 41.6g C2H2, nên số mol C2H2 thu được là:
n(C2H2) = m(C2H2) / M(C2H2) = 41.6 / 26 = 1.6 mol
Theo phương trình phản ứng, để tạo ra 1.6 mol C2H2 cần sử dụng:
n(CaC2) = n(C2H2) / 1 = 1.6 mol
Vậy khối lượng CaC2 cần dùng là:
m(CaC2) = n(CaC2) x M(CaC2) = 1.6 x 64 = 102.4g
Do đã dùng 128g CaC2, nên hiệu suất của phản ứng là:
hiệu suất = (khối lượng sản phẩm thu được / khối lượng chất ban đầu sử dụng) x 100% = (41.6 / 128) x 100% = 32.5%
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin