

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1`. `->` If we use too much energy now, we will regret it in the future.
`=>` Tạm dịch: Nếu chúng ta sử dụng quá nhiều năng lượng bây giờ, chúng ta sẽ hối tiếc trong tương lai.
`-` Câu điều kiện loại `1`:
`+` If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V(nguyên mẫu)
IF+ thì hiện tại đơn, Will + Động từ nguyên mẫu
`->` $\textit{If + S1 + tobe not /don’t/doesn’t + V-inf + O, S2 + will/can/may… + V-inf + O.}$
`-` Mệnh đề If: If + S + V (present simple)
`-` Mệnh đề chính: S + will/can/may + V
`->` Dùng để diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
`2.` `->` If there weren't `/` wasn't so many billboards in our city, people could enjoy the view.
`=>` Tạm dịch: Nếu không có quá nhiều biển quảng cáo trong thành phố thì mọi người có thể ngắm nhìn cảnh vật.
`-` Câu điều kiện loại `2`:
`-` Đối với động từ thường:
`+` If + S + V-ed/V2, S + would/could/should + V (nguyên thể)
`-` If + S + didn’t + V (nguyên thể), S + would/could/should + not + V (nguyên thể)
`->` $\textit{If + S + V-ed/V2/didn't V/were (not), S + would/could/should + V (nguyên thể)}$
`3.` `->` The rural area of Ha Giang Province was struck by a terrible storm yesterday.
`=>` Tạm dịch: Vùng nông thôn của tỉnh Hà Giang đã bị một cơn bão khủng khiếp tấn công vào ngày hôm qua.
`-` Cấu trúc câu bị động thì QKĐ:
`(+)` `S + was//were + Ved//C3`
`(-)` `S + was//were + n o t + Ved//C3`
`(?)` `Was // Were + S + Ved//C3`
`4.` `->` Because of the noise pollution, people suffer from stress and anxiety.
`=>` Tạm dịch: Vì ô nhiễm tiếng ồn, mọi người bị căng thẳng và lo lắng.
`-` Cấu trúc `Because` `of:`
$\textit{Because of + (cụm) danh từ/ v-ing, S + V = S + V + because of + Pro (noun)/ Noun Phrase/ V-ing}$
`-` Nếu hai mệnh đề của `Because` mà đồng chủ ngữ thì ta có: Because of + V-ing.
`-` Nếu hai mệnh đề của `Because` mà không đồng chủ ngữ thì ta có:
`->` Because + Cụm danh từ.
`-` Cụm danh từ `=` the / his / her / your / our / their / its + (adv) + (adj) + N
`5.` `->` If I had much time, I could study karate.
`=>` Tạm dịch: Nếu tôi có nhiều thời gian, tôi có thể học karate.
`-` Cách biến đổi:
`+` Câu gốc:
`-` Because `+` mệnh đề nguyên nhân, kết quả.
`–` Mệnh đề kết quả + because + Mệnh đề nguyên nhân (Không có dấu phẩy)
`⇒` `S + V + be ca u s e + S + V`
`–` Because: bởi vì, vì - dùng để chỉ nguyên nhân - kết quả
`->` If + S + V-ed/V2/didn't V/were (not), S + would/could/should + V (nguyên thể)
`*` Lưu ý: Thể của các mệnh đề trong câu điều kiện phải ngược với thể của các mệnh đề tương ứng trong câu tình huống.
`-` Câu điều kiện loại `2`:
`-` Đối với động từ thường:
`+` If + S + V-ed/V2, S + would/could/should + V (nguyên thể)
`-` If + S + didn’t + V (nguyên thể), S + would/could/should + not + V (nguyên thể)
`-` Đối với động từ to be:
`+` If + S + were + O, S + would/could/should + V (nguyên thể)
`-` If + S + weren’t + O, S + would/could/should + not + V (nguyên thể)
`=>` Dùng để diễn tả một hành động, sự việc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
`1.` If we use too much energy now, we will regret it in the future.
`-` Câu điều kiện loại `1:` Diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
`+` Công thức: If+S+V(hiện tại đơn),S+will/can/should+V(nguyên mẫu)
Dịch: Nếu bây giờ chúng ta sử dụng quá nhiều năng lượng, trong tương lai chúng ta sẽ hối tiếc
`2.` If there weren't many billboards in our city, people could enjoy the view.
`-` Câu điều kiện loại `2:` Diễn tả một sự việc không thể xảy ra ở hiện tại, trái với sự thật.
`+` Công thức: If+S+V(quá khứ đơn),S+would/could+V(nguyên mẫu)
`-` Khi viết lại bằng câu điều kiện loại `2`, mệnh đề chỉ nguyên nhân(because/since/...) đưa lên làm mệnh đề If, mệnh đề chỉ kết quả(so/therefore/...) đưa lên làm mệnh đề chính.
Dịch: Nếu không có nhiều biển quảng cáo trong thành phố của tôi, mọi người có thể ngắm cảnh.
`3.` The rural area of Ha Giang Province was struck by a terrible storm yesterday.
`-` Bị động với thì quá khứ đơn: S+was/were+pp(+by O).
`4.` Because of noise pollution, people suffer from stress and anxiety.
`-` Mệnh đề chỉ nguyên nhân: Because of/Due to+V-ing/Noun/Noun phrase, clause.
Dịch: Bởi vì ô nhiễm tiếng ồn, mọi người bị căng thẳng và lo lắng.
`5.` If I had much time, I could study karate.
`-` Câu điều kiện loại `2:` Diễn tả một sự việc không thể xảy ra ở hiện tại, trái với sự thật.
`+` Công thức: If+S+V(quá khứ đơn),S+would/could+V(nguyên mẫu)
`-` Khi viết lại bằng câu điều kiện loại `2`, mệnh đề chỉ nguyên nhân(because/since/...) đưa lên làm mệnh đề If, mệnh đề chỉ kết quả(so/therefore/...) đưa lên làm mệnh đề chính.
Dịch: Nếu tôi có nhiều thời gian, tôi có thể học karate.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin