Câu 1. Lực lượng nào đã tấn công Đà Nẵng năm 1858?
A.Liên quân Pháp-Anh. B.Liên quân Pháp-Hà Lan.
C.Liên quân Pháp-Tây Ban Nha. D.Liên quân Pháp-Bồ Đào Nha.
Câu 2. Pháp quyết định tấn công Đà Nẵng bằng kế hoạch
A.đánh lâu dài. B.đánh chắc tiến chắc.
C.đánh chắc, thắng chắc. D.đánh nhanh, thắng nhanh.
Câu 3. Lực lượng nào đã tham gia đánh Pháp xâm lược Đà Nẵng (1858)?
A.Nông dân Đà Nẵng. B.Quan lại, trí thức từ khắp nơi trong cả nước.
C.Quân đội triều đình tập trung đông đảo tại Đà Nẵng.
D.Quân dân gồm tất cả những ai không đau ốm, bệnh tật.
Câu 4. Người xin triều đình vào Đà Nẵng đánh Pháp là
A.Chí sĩ Tăng Bạt Hổ. B.Tổng đốc Hoàng Diệu.
C.Đốc học Phạm Văn Nghị. D.Tổng đốc Nguyễn Tri Phương.
Câu 5. Ngày 17/2/1859, sự kiện nào dưới đây đã diễn ra tại Nam Kì?
A.Quân Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Kì. B.Quân Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.
C.Quân Pháp theo đường sông Cần Giờ lên Sài Gòn.
D.Quân Pháp theo đường sông Cần Giờ lên Gia Định.
Câu 6. Từ sau cuộc tấn công Gia Định (2/1859), thực dân Pháp buộc phải chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?
A.Kế hoạch đánh lâu dài. B.Kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.
C.Kế hoạch chinh phục từng gói nhỏ. D.Kế hoạch đánh chắc, thắng chắc.
Câu 7. Trước cục diện chiến trường Nam Kì từ đầu năm 1860, nhân dân Gia Định đã có hành động gì?
A.Muốn phối hợp với quân triều đình để tổ chức đánh Pháp.
B.Lên kế hoạch tổ chức đánh Pháp trên toàn bộ phòng tuyến của chúng.
C.Kêu gọi sự phối hợp của nhân dân Nam Kì và Gia Định đánh háp.
D.Đánh đồn Chợ Rẫy-phòng tuyến quan trọng nhất của quân Pháp.
Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1861, chiến công vang dội nhất nhân dân Gia Định à ba tỉnh miền Đông Nam Kì giành được là
A.đánh sập đồn Chợ Rẫy. B.đốt cháy tàu chiến Pháp trên sông Cần Giờ.
C.đốt cháy tàu chiến Pháp trên sông Vàm Cỏ Tây. D.đánh chìm tàu chiến Ét-pê-răng trên sông àm Cỏ Đông.
Câu 9. Sau khi Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) được kí kết, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì phát triển như thế nào?
A.Tạm dừng để bảo toàn lực lượng. B.Tiếp tục cuộc kháng chiến chống Pháp.
C.Kêu gọi cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến. D.Phối hợp với quân triều đình tiếp tục kháng chiến.
Câu 10. Người lãnh đạo tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) là
A.Lê Huy. B.Trương Định. C.Nguyễn Trung Trực. D.Trương Quyền.
Câu 11. Người chỉ huy anh dũng với câu nói nổi tiếng Bao giờ nước Nam hết cỏ mới hết người Nam đánh Tây là
A.Lê Huy. B.Trương Định. C.Nguyễn Trung Trực. D.Trương Quyền.
Câu 12. Người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Pháp tại thành Hà Nội năm 1873 là
A.Hoàng Diệu. B.Nguyễn Tri Phương. C.Viên Chưởng cơ. D.Trương Định.
Câu 13. Ngày 21/12/1873 đã diễn ra trận đánh nào?
A.Trận đánh tại ô Quan Chưởng. B.Trận đánh tại cửa ô Đống Mác.
C.Trận phục kích của quân ta tại Cầu Giấy. D.Trận đánh phục kích quân háp tại ô Cầu Dền.
Câu 14. Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra ngày 3/4/1882?
A.Lực lượng quân Pháp đổ bộ lên Hà Nội và Bắ Kì. B.Rivie chỉ huy quân Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội.
C.Quân Pháp tăng cường lực lượng bao vây thành Hà Nội.
D.Quân triều đình rút khỏi các tỉnh đồng bằng về bảo vệ thành Hà Nội.
Câu 15. Nhiệm vụ Gác-ni-ê được giao khi đưa quân ra Bắc năm 1873 là
A.bao vây thành Hà Nội. B.đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.
C.giải quyết vụ Đuy-puy gây rối ở Hà Nội. D.gặp gỡ với đại diện triều đình để ổn định trật tự Hà Nội.