

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Âm /tʃ/ là 1 phụ âm vô thanh được kết hợp từ 2 âm /t/ và /ʃ/ trong tiếng Anh. Nhiều bạn thường phát âm sai âm sai do đọc giống với âm “ch” trong Tiếng Việt. Để đọc đúng âm này bạn sẽ cần kết hợp và chuyển từ /t/ sang /ʃ/ nhanh.
Vì /tʃ/ là âm vô thanh nên khi đọc bạn chỉ bật hơi và cổ họng (thanh quản) sẽ không rung. Bạn có thể kiểm tra nhanh bằng cách đặt tờ giấy phía trước miệng khi phát âm, nếu bạn phát âm /tʃ/ đúng sẽ có hơi bật vào tờ giấy làm nó bay lên.
- 2 hàm răng khép hờ, môi tròn, mở ra các phía
- Đầu lưỡi đặt gần mặt hàm trên, răng cửa trên
- Đầu lưỡi hạ xuống, đẩy hơi qua đầu lưỡi và vòm họng
- Đọc chữ ch có kết hợp với /t/ và /ʃ/
Ví dụ về các từ tiếng Anh có chứa cách phát âm /tʃ/
church /tʃɜːrtʃ/ nhà thờ
charm /tʃɑːrm/ dấu hiệu, dấu ấn
chapter /ˈtʃæptər/ chương (sách, truyện, phim)
chat /tʃæt/ nói chuyện phiếm
cheap /tʃiːp/ giá rẻ, rẻ mạt
chilly /ˈtʃɪli/ lạnh lẽo, ớn lạnh
1.2. Nhận biết các từ có chứa phát âm /tʃ/
Về cơ bản, các từ có chứa chữ C, T hoặc CH thường sẽ có phát âm /tʃ/. Ví dụ như sau:
- CH đứng đầu, giữa hoặc cuối từ vựng: chair, check, watch, church, …
- T đứng đầu, giữa hoặc đứng cuối từ vựng: temperature, question, future,...
- C đứng đầu, giữa từ vựng: cello, concerto,...
Xem thêm:
=> CÁCH PHÁT ÂM /ʒ/ VÀ /ʃ/ TRONG TIẾNG ANH CHUẨN NHẤT
=> CÁCH PHÁT ÂM M VÀ N TRONG TIẾNG ANH SIÊU ĐƠN GIẢN, CHUẨN QUỐC TẾ
1.2.1. T có cách phát âm /tʃ/
century /ˈsentʃəri/ thế kỷ
natural /ˈnætʃrəl/ thuộc tự nhiên
culture /ˈkʌltʃər/ văn hóa
future /ˈfjuːtʃər/ tương lai
lecture ˈlektʃər/ bài giảng
nurture /ˈnɜːrtʃər/ sự nuôi dưỡng
picture /ˈpɪktʃər/ bức tranh
miniature /ˈmɪnətʃʊr/ mô hình
literature /ˈlɪtrətʃʊr/ văn chương
temperature /ˈtemprətʃʊr/ nhiệt độ
question /ˈkwestʃən/ câu hỏi
creature /ˈkriːtʃər/ sinh vật sống
actual /ˈæktʃuəl/ thực ra
1.2.2. CH có cách phát âm /tʃ/
cheap /tʃiːp/ rẻ
chicken /ˈtʃɪkɪn/ con gà
child /tʃaɪld/ đứa bé
Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/ tiếng Trung Quốc
chimney /ˈtʃɪmni/ ống khói
chalk /tʃɔːk/ phấn viết bảng
chat /tʃæt/ nói chuyện phiếm
cheer /tʃɪr/ hoan hô
chest /tʃest/ lồng ngực
chin /tʃɪn/ cái cằm
choose /tʃuːz/ chọn lựa
church /tʃɜːtʃ/ nhà thờ
channel /ˈtʃænəl/ kênh TV, kênh truyền hình
cherish /ˈtʃerɪʃ/ âu yếm, khen ngợi
chocolate /ˈtʃɒklət/ sô cô la
1.2.3. TCH có cách phát âm /tʃ/
catch /kætʃ/ bắt lấy
pitch /pɪtʃ/ cao độ
watch /wɒtʃ/ đồng hồ đeo tay
switch /swɪtʃ/ chuyển đổi
match /mætʃ/ khớp, ăn nhập
sketch /sketʃ/ bản vẽ nháp bằng bút chì
kitchen /ˈkɪtʃɪn/ nhà bếp
1.2.4. C có cách phát âm /tʃ/
cello /ˈtʃeləʊ/ đàn xê-lô
concerto /kənˈtʃertəʊ/ bản hòa tấu
=> HỌC PHÁT ÂM BẢNG PHIÊN ÂM IPA CHUẨN QUỐC TẾ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU
2. Cách phát âm /dʒ/2.1. Các bước phát âm /dʒ/
/dʒ/ là 1 âm hữu thanh có khẩu hình miệng tương tự cách phát âm /tʃ/ nhưng luồng hơi đi ra yếu hơn. Cổ họng (dây thanh quản) sẽ rung khi phát âm âm này. Bạn có thể kiểm tra cách phát âm đúng bằng cách đặt tay lên cổ họng và cảm nhận độ rung khi phát âm /dʒ/.
- 2 hàm răng khép hờ, môi tròn, mở ra 2 phía
- Đầu lưỡi được đặt ở chân răng cửa hàm răng trên, khi hạ đầu lưỡi, đẩy luồng hơi qua đầu lưỡi và vòm họng
- Dùng giọng tạo âm /dʒ/, rung cổ họng
Ví dụ các từ có chứa cách phát âm /dʒ/
jeans /dʒiːnz/ quần bò
joke /dʒəʊk/ trò đùa
juice /dʒuːs/ nước ép rau củ quả
jug /dʒʌg/ cái bình có quai, vại
judge /dʒʌdʒ/ đánh giá
gymnastic /dʒɪmˈnæstɪk/ thể dụng dụng cụ
jealous /ˈdʒeləs/ ghen tuông
ginger /ˈdʒɪndʒər/ củ gừng
reject /rɪˈdʒekt/ từ chối
soldier /ˈsəʊldʒər/ người lính
schedule /ˈskedʒuːl/ lịch trình
stage /steɪdʒ/ sân khấu
cage /keɪdʒ/ cái lồng, cái chuồng
2.2. Nhận biết các từ có chứa các phát âm /dʒ/
Về cơ bản các chữ cái D, J, và G khi nó đứng trước e, i, y hay từ có tận cùng là "ge" sẽ có chứa phát âm /dʒ/.
2.2.1. J có cách phát âm /dʒ/
Ví dụ:
job /dʒɒb/ nghề nghiệp
jam /dʒæm/ mứt hoa quả
jacket /ˈdʒækɪt/ áo khoác
jeans /dʒiːnz/ quần bò
joy /dʒɔɪ/ niềm vui
enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ tận hưởng, hưởng thụ
just /dʒʌst/ vừa mới
juice /dʒuːs/ nước ép rau củ quả
joke /dʒəʊk/ trò đùa
join /dʒɔɪn/ tham gia
jewelry /ˈdʒuːəlri/ trang sức
2.2.2. G có cách phát âm /dʒ/
Ví dụ:
gene /dʒiːn/ gien di truyền
general /ˈdʒenrəl/ chung, toàn thể
geography /dʒiˈɒɡrəfi/ địa lý
gentle /ˈdʒentl/ dịu dàng, nhẹ nhàng
gorgeous /ˈɡɔːdʒəs/ xinh đẹp
*Các trường hợp ngoại lệ G không có phát âm /dʒ/
get /get/ đạt được
gear /ɡɪr/cơ cấu, thiết bị
geese /giːs/ con ngỗng
geyser /ˈɡaɪzər/ suối nước nóng
girl /ɡɜːrl/ cô gái
giggle /ˈɡɪɡl/ tiếng cười khúc khích
gizzard /ˈɡɪzərd/ diều chim
2.2.3. Đuôi GE có cách phát âm /dʒ/
Ví dụ:
age /eɪdʒ/ tuổi tác
change /tʃeɪndʒ/ thay đổi
large /lɑːdʒ/ rộng lớn
judge /dʒʌdʒ/ đánh giá
fridge /frɪdʒ/ cái tủ lạnh
edge /edʒ/ rìa, cạnh, mép
manage /ˈmænɪdʒ/ quản lý
college /ˈkɒlɪdʒ/ đại học
storage /ˈstɔːrɪdʒ/ kho lưu trữ
emerge /ɪˈmɜːdʒ/ nổi lên
damage /ˈdæmɪdʒ/ hư hại
2.2.4. Một số từ chứa D có cách phát âm /dʒ/
Ví dụ:
verdure /ˈvɜːrdʒər/ bụi cỏ xanh tươi
procedure /prəˈsiːdʒər/ thủ tục
soldier /ˈsəʊldʒər/ người chiến sĩ, binh lính
schedule /ˈskedʒuːl/ lịch trình
Phát âm tiếng Anh cơ bản - Tập 17: Âm /tʃ/ &/dʒ/ [Phát âm tiếng Anh chuẩn #1]
3. Bài tập về cách phát âm /tʃ/ và /dʒ/
1. Why don’t you sit on the chair?
/waɪ doʊnt ju ˈsɪt ɑːn ðə tʃer/
2. Which one will you choose?
/wɪtʃ wʌn wɪl ju tʃuːz/
3. I’ll choose a cheese sandwich.
/aɪl tʃuːz ə ˈtʃiːz ˈsænwɪdʒ/
4. Any questions about the lecture?
/ˈeni ˈkwestʃənz əˌbaʊt ðə ˈlektʃər/
5. What do you major in?
/wɒt du: ju ˈmeɪdʒər ɪn/
6. There’s orange juice in the fridge.
/ðerz ˈɔːrəndʒ ˈdʒuːs ɪn ðə frɪdʒ/
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Dấu hiệu nhận biết, ví dụ về cách phát âm các âm: /ʃ/; /tʃ/; /dʒ/; /æ/; /əʊ/
/ʃ/ & /tʃ/ : đây là phụ âm vô thanh, chúng ta chỉ nghe thấy tiếng bật hoặc tiếng gió. Chúng ta không cảm nhận được độ rung của dây thanh quản khi phát âm các âm này. Luồng hơi sẽ xuất phát từ miệng thay vì từ cổ họng.Ex: machine /mə'ʃi:n/ (máy móc); chocolate /tʃɔ:klət/ (sô cô la)
/dʒ/ : đây là phụ âm hữu thanh là các âm được xuất phát từ cổ họng và chúng ta cảm nhận được độ rung của dây thanh quản khi phát âm. Hơi sẽ đi từ họng, qua lưỡi và sau đó qua răng ra ngoài khi chúng ta phát âm những âm này.Ex: jealous /'dʒeləs/ (ghen tị)
/æ/ : đây là nguyên âm đơn ngắn, được phát âm với thanh quản mở, vì thế không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn.Ex: man /mæn/ (đàn ông)
/əʊ/ : đây là nguyên âm đôi được cấu tạo từ 2 nguyên đơn, được phát âm với thanh quản mở, vì thế không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn. Ex: boat /bəʊt/ (con tàu)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
4691
13804
4614
lướt mỏi tay:)
5
265
4
Hì Hì
728
1014
842
kkk
0
822
0
nhiểu tri thức bổ ích thật
26
1441
11
Thế thì cho TL hay nhất lun