

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
`1.` `B.` always has
`-` Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, sometimes, often, never,...) luôn đứng trước động từ thường `->` loại C, D
`-` always `->` HTĐ: (+) S + V-s/es or V_inf (Đối với động từ thường)
`+` Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It, danh từ số ít) `->` dùng động từ có thêm 's' hoặc 'es'
`+` Nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất (I, We), ngôi thứ ba số nhiều (They), chủ ngữ 'You' hoặc các danh từ số nhiều `->` dùng động từ nguyên mẫu
`+` Ở câu này, Linh là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chuyển 'have' thành 'has'
`->` Chọn `B`
`2.` `A.` looks
`-` Đầu tiên, loại `C`, `D` vì không đúng ngữ pháp tiếng Anh
`-` Chủ ngữ 'Your school bag' là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ có thêm 's' hoặc 'es' (ở đây, động từ 'look' thêm 's' là 'looks'
`-` S + look/ looks + adj: Cái nào đó/ Người nào đó trông như thế nào
`3.` `C.` often play
`-` Nguyên tắc giống phần giải thích ở câu `1`
`4.` `D.` is usually
`-` Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, sometimes, often, never,...) luôn đứng sau động từ tobe (is, am, are) `->` loại A, C
`-` usually `->` HTĐ: (+) S + is/ am/ are + ... (Đối với động từ tobe)
`+` Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It, danh từ số ít) `->` dùng 'is'
`+` Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số nhiều (They), chủ ngữ 'You', 'We' hoặc các danh từ số nhiều `->` dùng 'are'
`+` Nếu chủ ngữ là 'I' `->` dùng 'am'
`+` Ở câu này, 'The food in the canteen' là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên dùng 'is'
`->` Chọn D
`-` quite + adj: khá là, hơi hơi
`5.` `B.` like - likes
`-` Đầu tiên, loại `C`, `D` vì không đúng ngữ pháp tiếng Anh
`-` Nguyên tắc giống phần giải thích ở câu `1`
`6.` `D.` always feels - starts
`-` Nguyên tắc giống phần giải thích ở câu `1`
`-` feel + adj: cảm thấy
`7.` `C.` I am never
`-` Loại `B`, không đúng ngữ pháp tiếng Anh
`-` Loại `D`, 'never' (chưa bao giờ) đã là phủ định nên không thêm 'not'
`-` Nguyên tắc giống phần giải thích ở câu `4`
`8.` `A` và `C` đều đúng
`-` Loại `D`, chủ ngữ 'I' không đi với 'doesn't'
`-` Nếu như động từ ở dạng phủ định, trạng từ chỉ tần suất sẽ đứng trước hoặc sau nó
`9.` `B.` is never
`-` Nguyên tắc giống phần giải thích ở câu `4`
`10.` `A.` is always - has
`-` Nguyên tắc giống phần giải thích ở câu `1` và câu `4`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin