Hoà tan hoàn toàn 7.2 gam kim loại Magnesium ( Mg ) vào dung dịch sulfuric acid ( H2SO4 ) 20% thu được dd X
a. Tính thể tích khí thoát ra ở đkc.
b. Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch X
c. Tính khối lượng dung dịch acid đã dùng.
4. Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam kim loại Aluminium (Al ) vào 294 gam dung dịch
sulfuric acid (H2SO4) thu được dung dịch A
a. Tính thể tích khí thoát ra ở đkc.
b. Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch A
c. Tính nồng độ phần trăm dung dịch acid đã dùng.
Giúp mình câu này
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Giải thích các bước giải:
Câu 1:
nMg = mMmM = 7,2247,224 = 0,3 (mol)
PTHH: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
0,3 0,3 0,3 0,3 (mol)
=> Dung dịch X là MgSO4
a) VH2= n.24,79 = 0,3.24,79 = 7,437 (lít)
b) mMgSO4 = n.M = 0,3.120 =36 (g)
c) mH2SO4 = n.M = 0,3.98 =29,4 (g)
=> mddH2SO4 =mct.100Cmct.100C = 29,4.1002029,4.10020 = 147 (g)
câu 2:
nAl = mMmM = 10,82710,827 = 0,4 (mol)
PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
0,4 0,6 0,2 0,6 (mol)
=> Dung dịch A là Al2(SO4)3
a) VH2= n.24,79 = 0,6.24,79 = 14,874 (lít)
b) mAl2(SO4)3 = n.M = 0,2.342 = 68,4 (g)
c) mH2SO4 = n.M = 0,6.98 = 58,8 (g)
=> C%ddH2SO4 =mct.100mddmct.100mdd = 58,8.10029458,8.100294 = 20%
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Xem thêm:
>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com
>> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY
Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
CÂU HỎI MỚI NHẤT
Nêu nguyên nhân , diễn biến , ý nghĩa lịch sử về cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ Quốc.
Têhhrhrheheheheheheheueueue
Djdjdjejjwuwjwiwjwjw
Hẹhehrhreehhejeiieuriri