

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
câu1
câu2
- Một kính hiển vi gồm 3 phần chính:
+ Chân kính (6): làm giá đỡ cho kính.
+ Thân kính gồm:
.) Ống kính: thị kính (1) (nơi để mắt vào quan sát). Đĩa quay gắn với các vật kính (2) và vật kính (kính sát với vật cần quan sát) có ghi độ quan sát x10, x20.
.) Ốc điều chỉnh: ốc to (8), ốc nhỏ (7).
+ Bàn kính (4): nơi đặt tiêu bản để quan sát.
Ngoài ra còn có gương phản chiếu (5) để tập trung ánh sáng (ánh sáng tự nhiên) vào mẫu vật giúp quan sát dễ hơn.
- Bên cạnh đó còn có một số kính hiển vi khác sử dụng ánh sáng nhân tạo từ nguồn điện.
Cách sử dụng kính hiển vi:
+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu hoặc nút chỉnh cường độ nguồn sáng.
+ Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho mẫu vật nằm ở trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản.
+ Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ cho đến khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản.
+ Mắt nhìn vào thị kính, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều ngược lại cho đến khi nhìn thấy vật mẫu.
+ Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để nhìn rõ vật mẫu nhất.
tác dụng
Là một dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt gồm có nhiều lăng kính với các độ phóng đại khác nhau, có tác dụng làm tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ mà ta không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Kính lúp cầm tay bao gồm:
+ Một tay cầm bằng kim loại (hoặc bằng nhựa).
+ Tấm kính trong, dày, hai mặt lồi.
+ Khung kính bằng kim loại (nhựa), có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3 - 20 lần.
- Cách quan sát vật mẫu bằng kính lúp:
+ Tay trái cầm kính lúp.
+ Để mặt kính sát mẫu, mắt nhìn vào mặt kính.
+ Di chuyển kính lên xuống cho đến khi nhín rõ vật.
tác dụng
Về tính năng thì công dụng của kính lúp là dùng để khuếch đại hình ảnh, biến hình ảnh trở lên to hơn giúp chúng ta quan sát được rõ hơn các chi tiết nhỏ của hình ảnh. Nguyên tác hoạt động của kính lúp rất đơn giản thông qua việc tạo ảnh ảo để người sử dụng có thể quan sát được ảnh lớn hơn vật thể thật.
câu3
Con người và các loài động, thực vật cần có oxy để duy trì sự sống. Trong sự cháy: Ví dụ :Đốt ngọn nến trong chiếc hộp kín, khi lượng oxy trong hộp hết thì cây nến sẽ tắt dần. Đốt ngọn nến trong không khí, thì lượng oxy trong không khí sẽ giúp ngọn nến cháy rất lâu.
Thành phần của không khí bao gồm
-Khí Nitơ: 78%
-Khí Ôxi: 21%
-Hơi nước và các khí khác: 1%
- Vai trò của hơi nước: Lượng hơi nưoc tuy nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm dẫn đến lũ lụt,bão
Giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí
câu5
- Khái niệm: Nguyên liệu là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm
- Nguyên liệu khoáng sản là tài sản quốc gia. Mọi cá nhân tổ chức khai thác phải được cấp phép theo Luật Khoáng sản
+ Tận thu nguyên liệu sẽ làm cạn kiệt tài nguyên
+ Khai thác nguyên liệu trái phép có thể gây nguy hiểm do mất an toàn lao động, ảnh hưởng đến môi trường
vật liệu
: là chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo để làm ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống
-dựa vào tính chất và mục đích sử dụng: vật liệu xây dựng, vật liệu cơ khí, vật liệu điện tử, vật liệu hóa học, vật liệu sinh học, vật liệu silicate…
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.
- Lương thực cũng chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), Lipid (chất béo), calcium, Phosphorus, các vitamine nhóm B (B1,B2…) và các khoáng chất.
- Con người cần năng lượng và chất dinh dưỡng để duy trì sự sống, phát triển và hoạt động
- Lương thực, thực phẩm cung cấp các chất thiết yếu cho cơ thể con người như chất bột, đường, chất béo, chất đạm, vitamin và chất khoáng…
câu6
Chất tinh khiết là tinh thể gồm có: kim cương, muối, tinh thể đồng sunfat, tinh thể protein. Hỗn hợp đồng nhất có thể được coi là ví dụ của các chất tinh khiết như: dầu thực vật, mật ong và không khí
câu7
Nhiệt độ, tỉ lệ chất rắn và dung môi (nước) là các yếu tố ảnh hướng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước. Ví dụ: khi tăng nhiệt độ hoặc thể tích nước, lượng đường ăn tan trong nước càng nhiều. Để các chất rắn dễ hòa tan hoặc tan nhanh hơn trong nước, có thể thực hiện hai hoặc cả ba biện pháp sau: - Khuấy dung dịch.
câu8
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan. - Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. - Ví dụ: Đường tan trong nước tạo thành nước đường.
câu9
Phương pháp lọc: Dùng để tách chát rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng. Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan (không hoá hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng.
Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
319
3205
135
mong bạn vote ạ