

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Cách viết công thức hóa học:
`-` $\color{red}{\text{Viết công thức hóa học của đơn chất:}}$
`+` Công thức hóa học của đơn chất được biểu diễn bằng kí hiệu nguyên tố hóa học kèm chỉ số ghi ở phía dưới, bên phải kí hiệu.
`+` Một số đơn chất phi kim ở thể khí ( ở điều kiện thường ) có công thức hóa học chung là $A_{x}$
`+` Đới với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử nên kí hiệu hóa học của nguyên tố kim loại cũng được coi là công thức hóa học của đơn chất kim loại
`+` Đối với một số đơn chất phi kim ở thể rắn, quy ước công thức hóa học là kí hiệu nguyên tố
`-` $\color{red}{\text{Viết công thức hóa học của hợp chất :}}$
`+` Công hức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo thành kèm chỉ số ở phía dưới, bên phải kí hiệu
`color[pink][dieuan2010ibTSD]`
`color[lightblue][#Hoidap247]`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Công thức hoá học được dùng để biểu diễn chất. Nếu bạn đã hiểu được định nghĩa và ý nghĩa của công thức hoá học thì chỉ đọc mục 3 thôi nhé.
1. Công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của nguyên tố kèm theo chỉ số chân nếu có.
Ví dụ: sắt (iron) có công thức hoá học là $Fe$, trùng với kí hiệu hoá học.
oxygen có công thức hoá học là $O_2$, trong đó $O$ là kí hiệu hoá học, $2$ là chỉ số chân, ám chỉ rằng 1 phân tử oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen.
2. Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên hợp chất kèm theo chỉ số chân, dạng là $A_xB_yC_zD_t...$. Quy ước nếu chỉ số chân bằng 1 thì ta không cần viết chỉ số chân.
Ví dụ: nước có công thức hoá học là $H_2O$, cho ta thấy rằng trong 1 phân tử nước, có 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
3. Để thiết lập công thức hoá học (trên các dữ kiện có sẵn), ta dựa vào quy tắc hoá trị:
- Quy tắc hoá trị: Đối với một hợp chất dạng $\mathop{A_x}\limits^{a} \mathop{B_y}\limits^{b}$, trong đó a là hoá trị của A, b là hoá trị của B, ta có: $ax=by$
Chẳng hạn, trong $\mathop{Ca}\limits^{II} \mathop{Cl_2}\limits^{I}$, ta thấy rằng: $II.1=I.2=2$.
Quy tắc hoá trị vẫn đúng khi $A$ hoặc $B$ là một nhóm nguyên tử (tức là gồm nhiều nguyên tử, chẳng hạn như nhóm $OH$. Nhóm $OH$ là một nhóm nguyên tử có hoá trị $I$)
- Quy ước: Trong đa số trường hợp, hoá trị của hydrogen là I, hoá trị của oxygen là II.
- Từ quy tắc hoá trị, ta có thể tính dễ dàng hoá trị của một nguyên tố hoặc thiết lập công thức hoá học. Mình chỉ trình bày cách thiết lập công thức hoá học thôi nhé (theo đúng yêu cầu câu hỏi):
Ví dụ như, để thiết lập công thức phân tử của hợp chất có công thức dạng $Na_x(SO_4)_y$, ta sẽ làm như sau (để ý là $Na$ hoá trị I, nhóm $SO_4$ hoá trị II).
Đầu tiên, áp dụng quy tắc hoá trị, ta có: $I.x=II.y$ (1)
Sau đó, thiết lập tỉ số $\frac{x}{y}$: Từ (1) ta có: $\frac{x}{y}=\frac{II}{I}=\frac{2}{1}$
Tối giản xong phân số, ta có tỉ số $\frac{x}{y}=\frac{2}{1}$. Tới đây, ta lấy $x=2$, $y=1$. Thế là ta đã thiết lập xong công thức hoá học của hợp chất trên: $Na_2SO_4$ (ta bỏ dấu ngoặc vì chỉ số chân của nhóm nguyên tử là 1).
Vậy thì để viết công thức hoá học, ta áp dụng quy tắc hoá trị, rồi lấy tỉ số chỉ số chân của nó, ta được 1 tỉ lệ thức. Tối giản phân số vế phải, cuối cùng lấy x, y đúng bằng tử/mẫu của phân số bên phải, ta được công thức hoá học của chất.
Chúc bạn học tốt.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin