

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
+Menden giải thích qui luật phân li độc lập bằng sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
+ tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó
Menden giải thích kết quả thí nghiệm
-Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
A: hạt vàng
a: hạt xanh
B: vỏ trơn
b: vỏ nhăn
-Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp tự do trong quá tình thụ tinh.
-Sơ đồ lai:
P (t/c): AABB x aabb
G: AB ab
F1: AaBb (100% vàng, trơn)
F1 x F1: AaBb x AaBb
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2: TLKG: 4 AaBb : 2 AABb : 2 aaBb : 2 AaBB : 2 Aabb : 1 AABB : 1 AAbb : 1 aaBB : 1 aabb
TLKH : 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn:1 xanh, nhăn
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Theo Menđen : các cặp nhân tố di truyền phân ly độc lập trong quá trình tạo giao tử
1. Thí nghiệm
+ Lai 2 cây đậu thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản
$A:$ vàng $>>a:$ xanh
$B: $ trơn $>>b:$ nhăn
$P_{T/C}$ vàng, trơn $×$ xanh, nhăn
$⇒F_1$ 100% vàng, trơn $AaBb$
+Đem $F_1$ tự thụ phấn
$F_2: 318$ hạt vàng, trơn; $102$ hạt vàng, nhăn; $102 $xanh trơn; $32$ xanh nhăn.
$≈$$9$ hạt vàng, trơn$: 3$ hạt vàng, nhăn$: 3$ xanh trơn$1$ xanh nhăn.
2. Giair thích:
Xét riêng từng tính trạng
vàng : xanh $=(9+3):(3+1)=3:1$
trơn : nhăn $=(9+3):(3+1)=3:1$
Xét thấy $(3:1)(3:1)=9:3:3:1$
$⇒$ Tích tỉ lệ của từng tính trạng bằng tỉ lệ phân ly của các tính trạng
$⇒$ Tỉ lệ phân ly ở $F_2$ thụ chất là sự phân y độc lập của các tính trạng
Sơ đồ lai
$P$ $AABB$ $×$ $aabb$
$G$ $AB$ $ab$
$F_1$ $AaBb$
$F_1×F_1$ $AaBb$ $×$ $AaBb$
$G$ $AB;Ab;aB;ab$ $AB;Ab;aB;ab$
$F_2$ $1AABB:2AaBB:2AABb:4AaBb:1AAbb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb$
$⇒9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin