

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
$A: Mg, B: Br$
Giải thích các bước giải:
Gọi số proton, neutron, electron của $A$ là $P_A, n_A, e_A$
Gọi số proton, neutron, electron của $B$ là $P_B, n_B, e_B$
$-$ Trong nguyên tử $B$ có số neutron hơn proton là $10$ nên:
$n_B-P_B=10$ vậy $n_B=10+P_B$
$-$ Trong nguyên tử $A$ có số electron bằng số neutron nên:
$e_A=n_A=P_A$
$-$ Trong $1$ phân tử $A_xB_2$ có tổng proton là $82$ nên:
$P_A.x+2P_B=82$ (1)
$-$ Có phần trăm khối lượng của $B$ chiếm `86,957%`
`{2(P_B+n_B)}/{x(P_A+n_A)+2(P_B+n_B)}.100%=86,957%`
Khai triển ra ta được:
`200P_B+200n_B=86,957.x.P_A+86,957.x.n_A+173,914P_B+173,914n_B`
`<=>26,086P_B+26,086n_B=86,957x.P_A+86,957x.n_A`
Mà `n_B=10+P_B` và `n_A=p_A`:
`<=>26,086P_B+26,086(10+P_B)=86,957x.P_A+86,957x.P_A`
`<=>26,086P_B+260,86+26,086P_B=2.86,957.x.P_A`
`<=>52,172P_B-173,914xP_A=-260,86` (2)
Từ (1) và (2) có hệ sau:
$\begin{cases} P_A.x+2P_B=82\\52,172P_B-173,914xP_A=-260,86\ \end{cases}$
Khi thay `x=1` thì giải ra được $\begin{cases} P_A=12\\P_B=35\ \end{cases}$
Với $P_A=12$ thì $A$ là Magnesium ($Mg$) còn $P_B=35$ thì là Bromine ($Br$)
Vậy $A_xB_2$ là $MgBr_2$
Khi thay `x=2` thì giải ra được $\begin{cases} P_A=6\\P_B=35\ \end{cases}$
Với `P_A=6` không có kim loại nào thỏa nên loại trường hợp này
Khi thay `x=3` thì giải ra được $\begin{cases} P_A=4\\P_B=35\ \end{cases}$
Với `P_A=4` thì là Beryllium ($Be$) nhưng $Be$ hóa trị $II$ nên $A_xB_2$ sẽ có dạng $AB$ và không có dạng là $A_3B_2$ nên loại trường hợp này
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin
14
210
6
Cho e hỏi tsao có được chỗ gạch đầu dòng thứ 4 vậy ạ?
4022
74677
5430
khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử ấy bn
4022
74677
5430
khối lượng hạt nhân là không tính electron ấy
14
210
6
à mình hiểu rồi, cảm ơn b nhiều nha