

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
His success surprised everyone.
=>To everyone's surprise, he succeeded.
+) sau sở hữu cách+N
+) sau tính từ sở hữu(his, her,..)+N
+) WORD FAMILY: success(n)-> succeed(v)->successful(adj)->successfully(adv)
Dịch: thành công của cậu ấy đã làm mọi người bất ngờ.
-> Trước sự ngạc nhiên của mọi người, cậu ấy đã thành công.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
` ->` To the surprise of everyone, he succeeded.
` -` to st, clause: với ....., .....
` -` succeed (v): thành công
` -` QKĐ ` (+)` S + V-ed/V2
` -` Với sụ ngạc nhiên của mọi người, anh ấy thành công.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
325
966
314
không vote thì thôi đã vote rồi thì tiếc gì không vote 5* hả bạn??
1
150
7
Đáp án bạn đưa ra rất đúng. Tuy nhiên, lời giải thích của bạn, thì mình còn rất phân vân. Sự chuyển đổi như vậy có tuân theo cấu trúc câu nào không? Liệu các đáp án sau có vị sai vì lý do gì không? - To be successful, he surprised everyone. - To everyone's surprise, he was successfull. Cũng thật xin lỗi nhưng vì hơi phân vân. Thanks a lot. Rút gọnĐáp án bạn đưa ra rất đúng. Tuy nhiên, lời giải thích của bạn, thì mình còn rất phân vân. Sự chuyển đổi như vậy có tuân theo cấu trúc câu nào không? Liệu các đáp án sau có vị sai vì lý do gì không? - To be successful, he surprised everyone. - To every... xem thêm
325
966
314
to be successful: để có được thành công; trong câu thì muốn nói rằng, ''thành công của cậu ấy'', chứng tỏ anh ấy đã thành công rồi
1
150
7
It's really interesting talking to you.