

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1.B
2.D
3.B
4.D
5.B
Công Thức Mệnh Đề Quan Hệ:
1. Who
⇒ Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ ⇒ Thay thế cho danh từ chỉ người
⇒ Công Thức:
....N (person) + WHO + V + O
2.Whom
⇒ Làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ ⇒ Thay thế cho danh từ chỉ người
⇒ Cấu trúc:
.....N (person) + WHOM + S + V
3.Which
⇒ Làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ
⇒ Thay thế cho danh từ chỉ vật
⇒ Cấu trúc:
....N (thing) + WHICH + V + O
....N (thing) + WHICH + S + V
4.That
⇒ Có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
*Các trường hợp thường dùng "that":
- khi đi sau các hình thức so sánh nhất
- khi đi sau các từ: only, the first, the last
- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
5.Whose
⇒ Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức 's
⇒ Cấu trúc
....N (person, thing) + WHOSE + N + V ....
Chúc bạn học tốt!!! .ω.
@𝕜𝕚𝕥𝕠𝕣𝕚𝕣𝕚𝕟
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1. The film about _____ they are talking about is fantastic.
B. which
- Which thay thế cho The film-chỉ vật.
- Đại từ quan hệ which dùng để thay thế cho 1 danh từ chỉ vật đi trước The film mở đầu 1 mệnh đề quan hệ, which có chức năng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
- Talk about sth: nói về cái gì.
- Dịch: Bộ phim mà họ đang nói đến rất tuyệt.
2. He is the boy _______ is my best friend.
D. A& C
- The boy, chỉ người ta chọn who hoặc that.
- Đại từ quan hệ who/ that dùng để thay thế cho 1 danh từ chỉ người đi trước The boy mở đầu 1 mệnh đề quan hệ, nó có chức năng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
- Dịch: Anh ta là người bạn thân nhất của tôi.
3. I live in a pleasant room ____________ the garden.
B. overlooking
- Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, V-ing.
- Giảm mệnh đề quan hệ:
Hiện tại phân từ V-ing thay thế cho chủ ngữ + động từ ở dạng chủ động
overlooking= which overlooks
- Dịch: Tôi sống trong 1 căn phòng dễ chịu nhìn ra vườn.
4. The pilot was the only man _______ after the crash.
D. to be rescued
- The only man -> chỉ đối tượng mang tính duy nhất.
- Hình thức giảm mệnh đề quan hệ:
Khi bắt gặp các cụm từ so sánh the first, the second,...the only, the last thì vế giảm đằng sau sẽ đi với dạng to V.
- Dịch: Người phi công này là người duy nhất được cứu thoát sau vụ tai nạn máy bay.
5. I'll see you near the post office ___________ we met the other day.
B. where
- The post office -> chỉ địa điểm, phía sau là một mệnh đề nên ta dùng where.
- Trạng từ quan hệ where được dùng để thay thế cho các trạng từ chỉ nơi chốn near the post office, sau where luôn là 1 mệnh đề.
- Dịch: Tôi sẽ gặp bạn gần bưu điện nơi mà ngày trước chúng ta từng gặp.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
![]()
Bảng tin