

2) Cho 5,6 gam Fe kim loại vào 100ml dung dịch A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch C và chất rắn B nặng 7,52 gam. Khi cho B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư có 1,12 lít H2 (đktc) thoát ra. Xác định nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A?
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
CM AgNO3=0,2M
CM Cu(NO3)2=0,4M
Giải thích các bước giải:
Fe+2AgNO3->Fe (NO3)2+2Ag (1)
x
Fe + Cu(NO3)2-> Fe(NO3)2+ Cu (2)
y
nFe=m/M=5,6/56=0,1
Dung dịch C gồm Fe(NO3)2
Chất rắn B gồm Cu Ag và Fe dư vì Cu, Ag không tác dụng được với H2S04 loãng
Fe+2HCL-> FECL2 +H2
nH2=1,12/22,4=0.05
nFe dư= 0,05
nFe phản ứng=0.1-0,05=0,05 mol
mB=mAg+mCu+mFe dư=108x+64y+0,05x64=7,52
=108x+64y=7,52-0,05*56=4,72g (I)
theo phương trình (1)
nFe=1/2 nAg=0,5x
theo phương trình (2)
nFe=nCu=y
=) 0,5x+y=0.05 (II)
Từ (I) và (II)
=> x=0.02 =>nAgNO3=0,02
y=0,04 => nCu(NO3)2=0,04
CM AgNO3= 0,02/0,1=0.2M
CM Cu(NO3)2=0,04/0,1=0,4M
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
B tác dụng với h2so4 thoát ra khí => Fe dư
nH2=0,05 mol => nFe dư =0.05 mol => mFe dư = 2.8 mol
⇒ mCu +mAg=4,72
mFe pư =2,8 gam ⇒ nFe pư=0,05 mol
Đặt nCu(NO3)2 =a mol n AgNO3=b mol
=> 64a+108b=4,72 (1)
nFe pư=0,05 mol => a+0,5b=0,05 (2)
Từ (1) (2) => a=0,04 b=0,02
=> CM(Cu(NO3)2)=0,4 M
CM(AgNO3)=0,2 M
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin