

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
$2.$ It's not worth seeing that film.
$-$ Cấu trúc: There is no point in $+$ V-ing $=$ It is not worth $+$ V-ing..: thật vô ích, không có giá trị khi làm gì..
$-$ Thật vô ích khi đi xem bộ phim đó.
===
$3.$ I cannot put up with his bad behaviour to me anymore.
$-$ Cấu trúc: can't stand/can't bear/can't help $=$ can't put up with (không thể chịu đựng..)
$-$ Tôi không thể chịu đừng cách hành xử tồi tệ của anh ta với tôi nữa.
===
$4.$ Owing to the heavy snow, they cancelled the flight.
$-$ Cấu trúc: Owing to $+$ N/V-ing.. $=$ Because of/Due to $+$ N/V-ing..
$-$ Vì trận tuyết rơi dày đặc, họ đã phải hủy chuyến bay.
===
$5.$ All the pupils look up to their teacher very much.
$-$ Cấu trúc: respect (tôn trọng, ngưỡng mộ) $=$ to look up to (sb).
$-$ Tất cả các học sinh đều rất tôn trọng giáo viên của mình.
===
$6.$ It was cold; however, I didn't put on my warm coat.
$-$ Cấu trúc: However, S $+$ V..: Dù vậy, ...
$-$ Trời đã rất lạnh; dù thế nhưng tôi đã không mặc áo ấm của mình.
===
$7.$ Tim failed at the exam, therefore he didn't want to meet anyone.
$-$ Cấu trúc: therefore: chính vì thế, do đó (vị trí trong câu giống "so").
$-$ Tim đã bị trượt bài kiểm tra, chính vì thế nên cậu ta chẳng muốn gặp ai cả.
===
$8.$ Even though red is a bright colour, cats can't see it.
$-$ Cấu trúc: Even though/Although/Though $+$ Clause (SV): Mặc dù...
$-$ Dù đỏ là một màu sáng, lũ mèo không thể nhìn thấy chúng.
===
$9.$ I can just get by on this amount of money.
$-$ Cấu trúc: to live on $=$ to get by on: có/kiếm được vừa đủ tiền để sống..
$-$ Tôi chỉ có thể kiếm được bằng số tiền này.
===
$10.$ This is one of the biggest problems historians have ever come to grips with.
$-$ Cấu trúc: to face (up to sth) $=$ to come/get to grips with (sth): đối mặt với..
$-$ Đây là một trong những vấn đề lớn nhất mà các nhà sử học từng phải đối mặt.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
2. There is no point in seeing that film. (WORTH)
=> It is not worth seeing that film.
-It not worth + Ving: Nó không đáng để làm gì
3. I cannot stand his bad behavior to me anymore. (PUT)
=> I can't put up with his bad behavior to me anymore
stand =put up with: chịu đựng
4. It snowed heavily, so they canceled the flight. (OWING)
=>The flight was canceled owing to the snow
- owing to (= due to): Do bởi
5. All the pupils respect their teacher very much. (LOOK)
=>All the pupils look up to their teacher very much
-look up to = respect : kính trọng ,ngưỡng mộ
6. It was cold, but I didn't put on my warm coat. (HOWEVER)
=> It was cold. However, I didn't put on my warm coat.
-However: tuy nhiên
7. Because of his failure at the exam, Tim didn't want to meet anyone. (THEREFORE)
=>Tim failed the exam . Therefore,he didn't want to meet anyone
-Therefore: do đó
8. Red is a bright colour, but cats can't see it. (EVEN THOUGH)
=> Even though Red is a bright colour, cats can't see it.
-Even though : mặc dù =althoguh
9. I can just about live on this amount of money. (GET)
=>I can just about get on with this amount of money.
-live on = get on with : tiếp tục sống với( nó gần nghĩa thôi chứ ko hẳn nó thay thế được cho nhau)
10. This is one of the biggest problems historians have ever faced. (COME)
=>This is one of the biggest problems has ever come to historians.
-come to : đến với.
Cái này dịch rồi viết theo đồng nghĩa:
-Đây là một trong những vấn đề lớn nhất mà các nhà sử học từng phải đối mặt
->Đây là một trong những vấn đề lớn nhất từng xảy ra với các nhà sử học
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
0
46
0
bạn còn tg k ạ