

Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau và cho biết căn cứ vào dấu hiệu nào mà em nhận diện đó là từ đơn, từ ghép, từ láy.
...Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe thấy tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc. Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc tôi lại
Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Khái niệm từ đơn, từ ghép, từ láy chính là căn cứ nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy.
- Từ đơn là từ có một âm tiết/một tiếng tạo thành. Thành phần cấu tạo ra từ đơn có nghĩa cụ thể. Cấu tạo đơn giản dẫn đến nghĩa của từ đơn cũng đơn giản.
- Từ ghép là các từ có cấu trúc bằng phương pháp ghép 2 từ hoặc hơn hai từ lại với nhau. Các từ đó có quan hệ về nghĩa với nhau và trong từng ngữ cảnh có thể căn cứ vào quan hệ giữa các thành tố trong từ mà phân loại được từ ghép.
- Từ láy là từ được tạo thành bằng phương pháp tái diễn - điệp lại 1 phần phụ âm, hoặc điệp lại cả nguyên âm hay hàng loạt tiếng bắt đầu.
Dấu hiệu nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy
- Để nhận biết từ đơn rất đơn giản, chỉ cần từ đó bao gồm 1 tiếng có nghĩa cụ thể. Ví dụ: nhà, xe, nắng, mưa,...
- Để phân biệt từ ghép, từ láy đơn giản nhất chính là đảo lộn các tiếng với nhau nếu như từ đó có thể đảo lộn lại mà vẫn có nghĩa thì đó là từ ghép. Và ngược lại là từ láy. Ví dụ: loè loẹt là từ láy vì đảo ngược từ, nó trở thành từ không nghĩa.
* Xác định loại từ trong đoạn văn.
+ Từ đơn: muốn, thử, sự, của, những, tôi, co, cẳng, lên, đạp, vào, các, có, vừa, ngắn, thành, cái, áo, dài, kín, xuống, tận, vũ, đã, tiếng, lúc, đi, thì, một, màu, được, và, rất, đầu, nổi, rất, bướng, hai, cũng, nhai, như, máy, dài, đỗi, lấy, làm, với, về, ấy, lắm, lại.
+ Từ ghép: lợi hại, chiếc vuốt, ngọn cỏ, gẫy rạp, nhát dao, lia qua, đôi cánh, trước kia, bây giờ, xuống tận, chấm đuôi, cả người, soi gưỡng, ưa nhìn, cái răng, đen nhánh, lưỡi liềm, làm việc, sợi râu, uống cong, hãnh diện, bà con, cặp râu, cứ chốc,
+ Từ láy: thỉnh thoảng, phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh, ngoàm ngoạp, hùng dũng.
#mainguyen867
Học tốt <3
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Từ đơn: muốn, thử, sự, của, những, chiếc, vuốt, tôi, lên, đạp, vào các, gẫy, có, nhát, dao, vừa, ngắn, thành, cái, kín, xuống, tận, chấm, đuôi, đã, nghe, thấy, đi, người, được, rất, đầu, to, nổi, từng, tảng, bướng, cái, răng, nhai, máy, sợi, râu, dài, uốn, cong, lấy, làm, bà, con, cặp, râu, lia.
Từ ghép: lợi hại, ngọn cỏ, áo dài, màu nâu, soi gương, ưa nhìn, đen nhánh, hãnh diện.
Từ láy: thỉnh thoảng, phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã, rung rinh, ngoàm ngoạp, hùng dũng.
------------------------------------------------------
* CT:
Từ đơn: là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.
Từ ghép: là từ gồm hai hay nhiều tiếng có nghĩa tạo thành nghĩa chung.
Từ láy: là từ gồm hai hay nhiều tiếng có nghĩa tạo thành. Trong từ láy, một tiếng có nghĩa rõ ràng gọi là tiếng gốc, những tiếng còn lại được láy lại từ tiếng gốc bị mờ nghĩa.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin