

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Lớp 3:
1. I have got ---- = I’ve got ---- Tôi có ----
I haven’t got --- Tôi không có ----
Ex: I’ve got a lot of books./ I’ve got a bike.
I haven’t got a computer.
2. He has/She has got ---- = He’s/ She’s got --- Anh ấy/ Chị ấy có ---
He hasn’t/ She hasn’t got --- Anh ấy ? Chị ấy không có ---
Ex: He’s got a car./ She has got a big house.
He hasn’t got a ball.
3. This + danh từ số ít: cái --- này
Ex: This door: cái cửa này
That + danh từ số ít: cái --- kia
Ex: That window: cái cửa sổ kia
These + danh từ số nhiều: những cái --- này
Ex: These doors: những cái cửa này
Those + danh từ số nhiều: những cái --- kia
Ex: Those windows: những cái cửa sổ kia
4. I can ---/ I can’t ---: Tôi có thể/ Tôi không thể
Ex: I can ride a bike./ I can’t swim.
5. I like ---/ I don’t like ---: Tôi thích/ Tôi không thích
Ex: I like apple but I don’t like orange.
6. It’s mine/yours: Nó của tôi/ của bạn
Ex: This toy is mine./ This toy is yours.
Lớp 4:
1. Hỏi và đáp về sức khỏe của ai đó
Khi muốn hỏi sức khỏe của ai đỏ dạo này ra sao, dùng cấu trúc:
How + to be + S (Subject)?
- Để trả lời cho cấu trúc trên, ta dùng:
S + to be + fine/ bad, thanks.
2. Hỏi và trả lời ai đó từ đâu tới
“Where” (ở đâu), “from” (từ). Khi muốn hỏi ai đó từ đâu đến, chúng ta sử dụng các cấu trúc sau. Trong trường hợp chủ ngữ là “he/ she” ở ngôi thứ 3 số ít thì ta sử dụng động từ "to be" là “is”.
Hỏi:
Where is she/ he from?
Cô ấy/ cậu ấy từ đâu tới (đến)?
Trả lời:
She/ He + is from + tên địa danh/ quốc gia.
Cô ấy/ Cậu ấy đến từ...
3. Hỏi quốc tịch của bạn bằng tiếng Anh 4 mới
Hỏi:
(?) What nationality are you?
Quốc tịch của bạn là gì?
Đáp:
(+) I’m + nationality.
Tớ là người ...
4. Hỏi hôm nay là thứ mấy
Hỏi:
What day is it today? Hôm nay là thứ mấy?
Đáp:
Today is + ngày trong tuần
Hôm nay là
5. Hỏi đáp có môn học nào đó vào thứ nào
Hỏi: Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/ they/ we thì ta mượn trợ động từ "do" vì động từ chính trong câu là have (có).
What do we have on Mondays?
Chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?
Đáp:
We have + môn học.
Chúng ta có...
6. Hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuần
Khi muốn hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuần, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:
Ex: What do you do on + ngày trong tuần?
Bạn làm gì vào thứ...?
Hoặc: What do you do on + ngày trong tuần, tên một ai đó?
Bạn làm gì vào thứ... vậy...?
Để trả lời câu hỏi trên, các em có thể dùng:
I + hành động làm gì.
Tôi làm...
7. Hỏi và trả lời hôm nay là ngày bao nhiêu trong tháng
chúng ta thường sử dụng mẫu câu hỏi và đáp sau đây:
Hỏi:
(?) What is the date today?
Trả lời:
(+) It’s + tháng + ngày.
(+) It’s + the + ngày (số thứ tự) + of + tháng.
Example:
What is the date today? (Hôm nay là ngày mấy)
It’s October 9th. (Hôm nay là ngày 9 tháng 10)
It’s the 9th of October.
8. Hỏi và đáp về ngày sinh nhật của bạn là ngày nào
Khi chúng ta muốn hỏi ai đó sinh vào ngày nào hay sinh nhật lúc nào thì chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:
Hỏi:
_ When’s your/ her/ his birthday?
Ngày sinh của bạn/ cô ấy/ cậu ấy là khi nào?
Trả lời:
_ It’s + in + tháng.
Vào tháng...
_ It’s + on + the + ngày (dùng số thứ tự) + of + tháng.
Vào ngày... tháng…
* Để hỏi về nơi sinh, có thể dùng cấu trúc sau:
Hỏi:
_ Where’s your/ her/ his birthplace?
Nơi sinh của bạn/ cô ấy/ cậu ấy là ở đâu?
Trả lời
_ It’s + in + danh từ chỉ nơi chốn (nơi sinh)
Ex: + When's your birthday? Sinh nhật của bạn là khi nào?
+ It's on the twelfth of May. Vào ngày 12 tháng Năm.
+ Where's your birthplace? Nơi sinh của bạn ở đâu?
+ It's in Khanh Hoa. Ở Khánh Hòa.
9. Nói về khả năng làm được việc gì
Đây là cấu trúc dùng để nói ai đó có khả năng làm được điều gì đó:
l/ We/ They/ She/ He... + can + động từ.
Tôi/ Chúng ta/ Họ/ Cô ấy/ Cậu ấy... có thể...
Ex: They can speak English. Họ có thể nói tiếng Anh.
10. Hỏi và đáp về khả năng làm được việc gì của ai đó
Khi muốn hỏi một ai đó có thể/ biết làm việc gì đó không, chúng ta nên sử dụng cấu trúc sau:
Hỏi:
_ What can you (she/ he/ they...) do?
Bạn (cô ấy/ cậu ấy/ họ...) có thể làm gì?
“What” (cái gì, việc gì), “can” (có thể) là động từ khiếm khuyết động từ đặc biệt trong câu nên động từ còn lại là “do” (làm) phải ở dạng nguyên mẫu cho bất kỳ chủ ngữ nào (cho dù chủ ngữ ở dạng số nhiều hay số ít), “you (she/ he/ they...)” là những chủ ngữ của câu.
Đáp: I (We/ They/ She/ He...) + can + động từ.
Tôi (Chúng ta/ Họ/ Cô ấy/ Cậu ấy) có thể...
Ex: What can she do? Cô ấy có thể làm gì?
11. Không có khả năng làm được việc gì
Khi muốn nói ai đó không có khả năng làm gì, ta sử dụng cấu trúc với Can't.
Cấu trúc:
l/ We/ They/ She/ He... + can’t + động từ.
Tôi/ Chúng ta/ Họ/ Cô ấy/ Cậu ấy... không thể...
Ex: I can't play tennis. Tôi không biết chơi quần vợt.
12. Hỏi và đáp về khả năng của ai đó có thể làm được không
Hỏi:
Can you/ she/ he/ they...? Bạn/ cô ấy/ cậu ấy/ họ có thể... không?
*Khẳng định làm đươc:
Yes, l/ she/ he/ they can. Vâng, tôi/ cô ấy/ cậu ấy/ họ có thể.
*Khẳng định không làm được:
No, l/ she/ he/ they can’t. Không, tôi/ cô ấy/ cậu ấy/ họ không thể.
Ex: Can you swim? Bạn biết bơi không?
=>Yes, I can. Vâng, tôi biết.
No, I can't. Không, tôi không biết.
Lớp 5:
1. Để hỏi và trả lời về địa chỉ của ai đó
What’s + TTSH + address?
->It’s + (địa chỉ)
Note: TTSH = tính từ sở hữu
Eg: What’s your address? (Địa chỉ của bạn là gì?)
=> It’s 146 Cau Giay street, Hanoi
2. Để hỏi và trả lời về đặc điểm của một nơi nào đó
What’s the + (địa điểm) + like?
-> It’s + (đặc điểm)
Eg: What’s the city like?
=> It’s big and noisy
3. Để hỏi và trả lời xem ai đó thường làm gì vào khi nào
What + do/ does + S + V…?
-> S + (trạng từ chỉ tần suất) + Vs/es
Eg: What do you do in the morning?
=> I have breakfast everyday
4. Để hỏi và trả lời xem ai đó làm gì với tần suất như thế nào
How often + do/ does + S + V …?
-> S + Vs/es + (trạng từ chỉ tần suất)
Eg: How often does he go to school?
=> He goes to school every day
5. Để hỏi và trả lời xem ai đó đã đi đâu trong kì nghỉ
Where did + S + go on holiday?
-> S + went to + (địa điểm)
Ex: Where did she go on holiday?
=> She went to Ha Long Bay
6. Để hỏi và trả lời xem ai đó đã đi đến đó bằng phương tiện gì
How did + S + get there?
-> S + went by + (phương tiện)
Eg: How did you get there?
=> I went by bus
7. Để hỏi và trả lời xem ai đó có làm gì hay không trong quá khứ
Did + S +V …?
-> Yes, S did
No, S didn’t
Eg: Did you go swimming yesterday?
=> No, I didn’t
8. Để hỏi và trả lời xem ai đó đã làm gì tại bữa tiệc
What did + S + do + at the party?
-> S + Ved
Eg: What did he do at the party?
=> He chatted with his friends
9. Để hỏi và trả lời xem ai đó sẽ ở đâu vào cuối tuần này
Where will + S + be this weekend?
-> S + think + S + will be + (in/ on/ at) + (địa điểm)
Eg: Where will you be this weekend?
=> I think I’ll be in the park
10. Để hỏi và trả lời xem ai đó sẽ làm gì tại một nơi nào đó
What will + S + do + (in/ on/ at) + (địa điểm)?
-> S + think + S + will + V …
Eg: What will he do at Phu Quoc Island?
=> They think he will have seafood and sunbath
11. Để hỏi và trả lời xem ai đó phải học bao nhiêu môn học hôm nay
How many lessons do/ does + S + have today?
-> S + have/ has+ (số lượng) : (tên các môn học)
Eg: How many lessons do you have today?
=> I have three: Maths, Vietnamese and Music
12. Để hỏi và trả lời xem ai đó học môn gì bao nhiêu lần một tuần
How often do/ does + S + have + (tên môn học)?
-> I have it + ….
Eg: How often do you have English?
=> I have it once a week
Lớp 6:
1. Để đưa ra lời gợi ý ai đó làm việc gì với mình chúng ta sử dụng các mẫu câu sau đây:
_ Let's + bare infinitive
Ex:
+ Let's go to the cinema tonight.
+ Let's help her with her housework.
_ What about/How about + V_ing....?
Ex:
+ What about going to the cinema tonight?
+ How about going to the cinema tonight?
_ Why don't we + bare infinitive...?
Ex: Why don't we go to the cinema tonight?
2. Hỏi giá
_ Hỏi giá với "How much...?"
How much + be + noun?
Ex: + How much is this pen? (chiếc bút này giá bao nhiêu?)
=> It is one thousand dong.
+ How much are books? (Những quyển sách này giá bao nhiêu?)
=> They are fifty thousand dong.
_ Hỏi giá với động từ "COST" (trị giá)
How much + auxiliary verb + noun/pron + cost?
Note: auxiliary verb: trợ động từ
Ex: + How much does this pen cost? (chiếc bút này giá bao nhiêu?)
=> It is/It costs one thousand dong.
+ How much do these bananas cost? (những quả chuối này giá bao nhiêu?)
=> They are/ They cost twenty thousand dong.
_ Hỏi giá với "What"
What + be + the price(s) of + noun?
Ex: + What is the price of this pen?
+ What is the price of these bananas?
3. There + be... (có)
Chúng ta dùng "there + be" để chỉ sự hiện hữu của một người hay một vật nào đó. Nếu danh từ theo sau động từ "tobe" ở số ít hoặc danh từ không đếm được thì động từ "tobe" ở số ít. Nếu danh từ theo sau là danh từ đếm được số nhiều thì động từ "tobe" ở số nhiều.
_ There + is/was/has been + singular noun/uncountable noun
Ex:
+ There is a book on the table.
+ There is some water in the glass.tables in the livingroom.
+ There was a car here yesterday.
_ There + are/were/have been + plural noun
Ex:
+ There are some books on the table
+ There are two tables, a television and a radio in the livingroom.
_ Ở dạng phủ định ta thêm "not" sau động từ "to be": There + be + not + noun
Ex:
+ There isn't a book on the table.
+ There aren't some books on the table
_ Ở dạng câu nghi vấn (câu hỏi) chúng ta đưa động từ "tobe" lên trước "there". Câu trả lời là Yes, there + be / No, there + be not.
Ex:
+ Is there a book on the table? => Yes, there is./ No, there isn't
+ Is there some water in the glass? => Yes, there is/ No, there isn't
+ Are there some books on the table? => Yes, there are/ No, there aren't.
4. "Be going to"
* Cách dùng (Use): "Be going to" được dùng để diễn tả một hành động xảy ra ở tương lai có sự sắp đặt hoặc lên kế hoạch từ trước.
* Hình thức (Forms):
_ Câu khẳng định (Affirmative):
S + be + going to + V....
Ex: + I am going to Hue tomorrow.
+ She is going to Ha Noi this evening.
+ We are going to the theater tonight.
_ Câu phủ định (Negative):
S + be not + going to + V...
Ex: + I am not going to Hue tomorrow.
+ She isn't going to Ha Noi this evening.
+ We aren't going to the theater tonight.
_ Câu nghi vấn (Interrogative):
Be + S + going to + V...?
->Yes, S + be/ No, S + be not
Ex: + Are you going to watch TV tonight?
=> Yes, I am/ No, I am not
+ Is he going to play soccer tomorrow afternoon?
=> Yes, he is/ No, he isn't
5. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense)
* Cách dùng (Uses):
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
- Các trạng từ thường dùng: now, at the moment, at this time, right now, ...
* Hình thức (Forms):
_ Thể khẳng định (Affirmative):
S + be + V_ing...
Ex: + I am learning English now.
+ He is reading a book at the moment.
+ They are watching TV.
_ Thể phủ định (Negative):
S + be not + V_ing.....
Ex: + I am not learning English now.
+ He isn’t reading a book at the moment.
+ They aren’t watching TV.
_ Thể nghi vấn (Interrogative):
Be + S + V_ing...? -> Yes, S + be/ No, S + be not
Ex:
+ Are you learning English now? =>Yes, I am/ No, I am not.
+ Is Lan playing badminton? =>Yes, she is/ No, she isn’t.
+ Are Hoa and Lan speaking English? =>Yes, they are/ No, they aren’t.
Lớp 7:
Bó tay, quá mệt ròi xin lỗi chủ tus
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin
0
687
0
em cảm ơn nhiều <3
66
2255
102
ko có chi