

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!

1. He has investigated / has been investigating the case for a week.
Cấu trúc: S + started / began + V-ing / to-V = S + have PII / have been + V-ing
(Bắt đầu làm việc gì / Làm việc gì được bao lâu)
dịch: Anh ấy đã điều tra / đã điều tra vụ việc được một tuần.
2. She can’t have stolen the necklace.
Cấu trúc: can't have + P.P: chắc chắn điều gì không thể xảy ra trong quá khứ
dịch: Cô ấy không thể đã lấy trộm chiếc vòng cổ.
3. Noisy as the flat is, we enjoy living here.
Cấu trúc: Adj + as + S + V: Mặc dù
dịch: Không ồn ào như căn hộ, chúng tôi thích sống ở đây.
4. She advised John not to trust Peter.
Cấu trúc: advise+(O)+ not+ to V: khuyên ai không nên làm = If+ S+ was/were+.. , S+ would +V
dịch: Cô ấy khuyên John không nên tin tưởng Peter.
5. So great was her grief that she almost fainted.
Cấu trúc: So + Tính từ+ Trợ động từ+ chủ ngữ+ Danh từ
dịch: Sự đau buồn của cô ấy lớn đến mức cô ấy gần như ngất đi.
6.Until I tell you can’t you leave
dịch: cho đến khi tôi nói với bạn, bạn không thể rời đi
7.She’d rather eat Italian food than French food
Cấu trúc: S + Would rather + V + than + V
dịch: Cô ấy muốn ăn đồ ăn Ý hơn đồ ăn Pháp
8.Susan is not as good at Chemistry as Sarah
Cấu trúc: S + to be/ V + not + as + adj/ adv + as + O
dịch: Susan không giỏi Hóa học như Sarah
9.When are John and Mary married?
Cấu trúc: bị động: Wh + be+Vpp2
dịch: John và Mary kết hôn khi nào?
10. He can made people understand when he speaks English
Cấu trúc: bị động với : can + be+ Vpp2
dịch: Anh ấy có thể khiến mọi người hiểu khi anh ấy nói tiếng Anh
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
4529
10740
4082
Tặng quà cho em đk chị :33