

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. Sau động từ to be sử dụng Adj (tính từ).
⇒ Martha is always polite when he talks to you.
⇒ Martha luôn luôn lịch sự khi anh ấy nói chuyện với bạn.
2. Sau động từ sử dụng Adv (trạng từ).
⇒ She put the glasses on the table carefully.
⇒ Cô đặt cặp kính lên bàn một cách cẩn thận.
3. Sau động từ thường sử dụng Adv (trạng từ).
⇒ Your granny walks slowly.
⇒ Bà của bạn đi bộ chậm.
4. Sau to be sử dụng Adj (tính từ).
Ta thấy sau to be là mạo từ a, easy có từ đầu tiên là nguyên âm nên phải sử dụng mạo từ an.
⇒ That's a difficult work for him.
⇒ Đó là một công việc khó cho anh ấy.
5. Sau to be sử dụng Adv (trạnsg từ).
⇒ She's been working hardly.
⇒ Cô ấy đang làm việc chăm chỉ.
6. Trước danh từ sử dụng Adj (tính từ).
⇒ There's a homeless man in the street.
⇒ Có một người đàn ông vô gia cư trên đường phố.
7. Sau động từ sử dụng Adv (trạng từ).
⇒ They ran quickly to the police station.
⇒ Họ chạy nhanh đến đồn cảnh sát.
8. Trước tính từ paid sử dụng Adv (trạng từ).
⇒ I know your job is hardly and badly paid.
⇒ Tôi biết công việc của bạn rất khó và được trả lương thấp.
9. Sau động từ sử dụng Adv (trạng từ).
⇒ He cleaned his flat completely two days ago.
⇒ Anh ấy đã hoàn tất dọn dẹp căn hộ của mình hai ngày trước.
10. Sau động từ to be sử dụng Adj (tính từ).
⇒ Of course, he was absolute right.
⇒ Tất nhiên, anh ấy hoàn toàn đúng.
$\text{#nnuyen}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin