

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
6.My mind can't be changed.
Tâm trí tôi không bị thay đổi.
7.I hadn't been told about it.
Tôi không được nói về nó.
8.Her telephone number isn't known by me.
Số điện thoại của cô ấy không được biết bởi tôi.
9.The children will be brought home bby my students.
Những đứa trẻ sẽ được đưa về nhà bởi học sinh của tôi.
10. Cách 1:I was sent a present last week.
Tôi được gửi 1 món quà vào tuần trước.
Cách 2:A present was sent to me last week.
Một món quà được gửi tới tôi vào tuần trước.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

6.My mind can't be changed
- Câu bị động của ĐTKT
- Cấu trúc : S + modal verb + be + Ved/V3 + ( by O )
7.I hadn't been told about it
- Câu bị động của thì QKHT
- Cấu trúc : S + had + been + Ved/V3 + ( by O )
8.Her telephone number isn't known
- Câu bị động của thì Hiện Tại Đơn
- Cấu trúc : S + is/am/are + Ved/V3 + ( by O )
9.The children will be brought home by my students
- Câu bị động của thì Tương Lai Đơn
- Cấu trúc : S + will + be + Ved/V3 + ( by O )
10.I was sent a present last week
Hoặc : A present was sent to me last week
- Câu bị động của thì Quá Khứ Đơn
- Cấu trúc : S + was/were + Ved/V3 + ( by O )
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin