

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Quy tắc đánh trọng âm :
Quy tắc 1 :
Danh từ có 2 âm tiết
=> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ex : mountain /ˈmaʊn.tɪn/
Quy tắc 2 :
Tính từ có 2 âm tiết
=> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ex : lucky /ˈlʌk.i/
Quy tắc 3 :
Động từ có 2 âm tiết
=> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
Ex: begin /bɪˈɡɪn/
Quy tắc 4 :
Danh từ ghép
=> trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ex : greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/
Quy tắc 5 :
Tính từ ghép
=> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex : airsick/ˈeəsɪk/
Quy tắc 6 :
Động từ ghép
=> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ex: become /bɪˈkʌm/
Quy tắc 7 :
Danh từ có ba âm tiết, nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/
=> trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ex : holiday /ˈhɑːlədei/
Quy tắc 8 :
Danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) ,
có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi
=> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ex : banana /bəˈnænə/
Quy tắc 9 :
Tính từ có âm tiết thứ nhất là /ə/ hay/i/
=> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ex : familiar /fəˈmɪl.i.ər/
Quy tắc 10 :
Tính từ có âm tiết cuối là nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai là nguyên âm dài
=> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ex : annoying /əˈnɔɪɪŋ/
Quy tắc 11 :
Tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed
=> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.
Ex : bad-tempered / bæd-ˈtɛmpəd/
Quy tắc 12 :
Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A
=> trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2
Ex : ago /əˈɡəʊ/
Quy tắc 13 :
Trọng âm không rơi vào những âm yếu như /ə/ - /i/ - / - /əu/
Ex : exercise /ˈek.sə.saɪz/
Quy tắc 14 :
Hậu tố sau /ee/, / eer/, /ese/, /ique/, /esque/, /ain/ , / ade / , /oo/ , /oon/
=> trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó
Ex : bamboo / bæmˈbuː/
Quy tắc 15 : Âm :
+ tude
+ ate
+ ise / ize
+ ous
+ fy (y)
=> trọng âm rơi âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Ex : generous /ˈʤɛnərəs /
Quy tắc 16 :
Trọng âm thường rơi vào nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi
* Nguyên âm dài / u : / , /i : / , / ə : / , /ɔ : /
* Nguyên âm đôi / iə / , /eə/ , /uə/ , /ai /, /ɔi / , / ei / ,/au/
Ex: beach /biːʧ/
Quy tắc 17 :
Tiền tố không nhận trọng âm :
+ un +mis
+ dis + non
+ anti + up
+ ir + under
+re + sub
+ im + tele
+ in + semi
+ il + pro
+ pre + out
+ over + trans
Ex : unforgettable/ʌnfəˈgɛtəbl/
Hậu tố không nhận trọng âm :
+ able + ish + hood
+ ible +some
+ ment + less
+ ing +like
+ ful + y
+ ed +ive
+ ly +ent
+ ile + ship
Ex: agreement /əˈɡriːmənt/
( Còn nhiều lắm , bạn có thể tìm hiểu trên mạng nha tiền tố và hậu tố )
Quy tắc 18 :
Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, ..v..
=> trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất
Ex: somewhere/ˈsʌm.weər/
Quy tắc 19 :
Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self
Ex:maintain /meɪnˈteɪn/
Quy tắc 20:
Trọng âm rơi vào âm tiết trước hậu tố :
1 . ia , ial , ian , iance , iar
2. icanl , icant
3. ience ( cy ) , ient , ity / ety
4. ion , ior , ium
5 . ual , ular
6. ic , ics
7 . ious , eous , uous
8 . graphy , logy , logist , nomy , sophy ......
Ex: music /ˈmjuːzɪk/
Quy tắc 21 :
Các từ kết thúc là đuôi ever
=> trọng âm nhấn chính vào âm đó.
Ex : wherever /weərˈɛvə/
Quy tắc 22 :
Các từ có 2 âm tiết tận cùng là er
=> trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.
Ex: longger/ˈlɒŋə/
-> Chú ý:
+ Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.
+ Ngoài ra còn 1 số trường hợp đặc biệt của mỗi phần .
#anhanh
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin