

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
9 . whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu
10 . whom ->
whom: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
who: thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
which: thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
that: có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which, whose.
Ở đây từ cần thay thế là “scientists” (các nhà khoa học) => dùng “whom”.
Tạm dịch: Có nhiều nhà khoa học tại cuộc họp, một vài người trong số họ còn rất trẻ.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
`9. D`
`-` whose `-` thay thế cho TTSH chỉ người
`10. B`
`-` several of whom/which : một trong số những người/vật
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin