

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Quan sắt thấy có ` 1 ` mẫu thử màu vàng nâu là mẫu thử của ` FeCl_3 ` ( nhận )
Cho dd ` Ba(OH)_2 ` lần lượt tác dụng với các mẫu thử trên :
` + ` Mẫu thử có khí mùi khai thoát ra : ` NH_4Cl `
` + ` Mẫu thử có kết tủa trắng xuất hiện và tan trong ` Ba(OH)_2 ` dư : ` AlCl_3 `
` + ` Mẫu thử có kết tủa trắng, vừa có khí mùi khai thoát ra : ` (NH_4)_2SO_4 `
` + ` Mẫu thử không tan trong ` Ba(OH)_2 : NaCl `
Phương trình hóa học :
` Ba(OH)_2 + 2NH_4Cl -> BaCl_2 + 2NH_3 + H_2O `
` 3Ba(OH)_2 + 2AlCl_3 -> 2Al(OH)_3 + 3BaCl_2 `
` 2Al(OH)_3 + Ba(OH)_2 -> Ba(AlO_2)_2 + 4H_2O `
` (NH_4)_2SO_4 + Ba(OH)_2 -> BaSO_4 ↓ + 2NH_3 ↑ + H_2O `
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Cho dung dịch $Ba(OH)_2$ dư vào từng lọ.
- Dung dịch phản ứng có khí mùi khai bay lên: $NH_4Cl$
$Ba(OH)_2 + 2NH_4Cl \longrightarrow BaCl_2 + 2NH_3 \uparrow + 2H_2O$
- Dung dịch phản ứng có kết tủa keo trắng xuất hiện và sau đó tan trong $Ba(OH)_2$ dư: $AlCl_3$
$3Ba(OH)_2 + 2AlCl_3 \longrightarrow 3BaCl_2 + 2Al(OH)_3 \downarrow$
$Ba(OH)_2 + 2Al(OH)_3 \longrightarrow Ba[Al(OH)_4]_2$
- Dung dịch phản ứng có kết tủa nâu đỏ: $FeCl_3$
$3Ba(OH)_3 + 2FeCl_3 \longrightarrow 3BaCl_2 + 2Fe(OH)_3 \downarrow$
- Dung dịch phản ứng có kết tủa trắng và khí mùi khai bay lên: $(NH_4)_2SO_4$
$Ba(OH)_2 + (NH_4)_2SO_4 \longrightarrow BaSO_4 \downarrow + 2NH_3 \uparrow + 2H_2O$
- Dung dịch không có hiện tượng: $NaCl$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin