

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Câu 1:
Đặc điểm khí hậu và hải văn biển
Khí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận. Còn khu vực biển xa, khí hậu có những nét khác biệt lớn với khí hậu đất liền.
- Chế độ gió:
+ Trên Biển Đông, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế trong bảy tháng, từ tháng 10 đến tháng 4. Các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam, riêng ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng nam.
+ Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt. Tốc độ gió trung bình đạt 5-6 m/s và cực đại đạt tới 50 m/s, tạo nên những sóng nước cao tới 10 m hoặc hơn.
+ Dông trên biển thường phát triển về đêm và sáng.
- Chế độ nhiệt:
+ Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
+ Nhiệt độ trung bình của nước biển tầng mặt là trên
23
o
c.
- Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100- 1300 mm/năm. Ví dụ: lượng mưa trên đảo Bạch Long Vĩ là 1127 mm/năm, trên đảo Hoàng Sa là 1227 mm/năm. Sương mù trên biển thường hay xuất hiện vào cuối mùa đông đầu mùa hạ.
- Dòng biển:
+ Trong Biển Đông có hai hải lưu lớn, một hải lưu hướng đông bắc - tây nam phát triển mạnh trong mùa đông và một hải lưu hướng tây nam - đông bắc hoạt động trong mùa hè. Cả hai hải lưu đó hợp thành một vòng tròn thông nhất. Ngoài ra, trong vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan còn có hai vòng hải lưu nhỏ, hướng thay đổi theo hướng của gió mùa.
+ Cùng với các dòng biển, trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi và nước chìm, vận động lên xuống theo chiều thẳng đứng, kéo theo sự di chuyển của các sinh vật biển.
- Chế độ triều: Thủy triều là nét rất đặc sắc của vùng biển Việt Nam. Vùng biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ triều khác nhau. Trong đó, chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới. Ở đây mỗi ngày chỉ có một lần nước lên và một lần nước xuống rất đều đặn.
- Độ muối trung bình của Biển Đông là 30 - 33%.
Câu 2:
1. Đông Bắc
(i) Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng.
(ii) Hướng núi: Vòng cung.
(iii) Hình thái chung: Các cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra phía bắc và đông.
(iv) Các dãy núi chính, các sông chính:
– Cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
– Các sông: Cầu, Thương, Lục Nam.
2. Tây Bắc
(i) Phạm vi: Giữa sông Hồng và sông Cả.
(ii) Hướng núi: Tây Bắc – Đông Nam.
(iii) Hình thái chung:
– Cao nhất cả nước.
– Phía Đông và Tây là các dãy núi cao và trung bình. Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
(iv) Các dãy núi chính, các sông chính:
– Dãy Hoàng Liên Sơn (đỉnh Fanxiphăng 3143m).
– Sông Đà, Mã, Chu.
3. Trường Sơn Bắc
(i) Phạm vi: Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
(ii) Hướng núi: Tây Bắc – Đông Nam.
(iii) Hình thái chung:
– Các dãy núi song song và so le nhau, cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.
– Kết thúc là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.
(iv) Các dãy núi chính, các sông chính:
– Dãy Giăng Màn, Hoành Sơn, Bạch Mã. – Đỉnh Pu xai lai leng (2711m), Rào Cỏ (2235m).
– Sông Cả, Gianh, Đại, Bến Hải…
4. Trường Sơn Nam
(i) Phạm vi: Phía Nam dãy Bạch Mã.
(ii) Hướng núi: Vòng cung.
(iii) Hình thái chung:
– Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây:
+ Tây: Các cao nguyên bazan bằng phẳng, các bán bình nguyên xen đồi.
+ Đông: Các khối núi cao đồ sộ, sườn dốc chênh vênh.
(iv) Các dãy núi chính, các sông chính:
– Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m), Lâm Viên (2287m)…
– Sông Cái, sông Ba, Đồng Nai…
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin