

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
(1)
- Trạng ngữ: "Để trở thành học sinh giỏi"
- Vị trí: Đứng ở đầu câu
- Chức năng: Bổ sung ý nghĩa cho câu về mục đích.
(2)
- Trạng ngữ: "Vì những bất đồng nhỏ"
- Vị trí: Ở cuối câu
- Chức năng: Bổ sung ý nghĩa cho câu về nguyên nhân.
(3)
- Trạng ngữ:
+ "Vì lẽ đó"
+ "Xưa nay"
- Vị trí: Đầu câu
- Chắc năng: Trạng ngữ 1 bổ sung ý nghĩa cho câu về nguyên nhân. Trạng ngữ 2 bổ sung ý nghĩa cho câu về thời gian.
(4)
- Trạng ngữ:
+ "Rón rén"
+ "Chỗ chồng nằm"
- Vị trí: Trạng ngữ 1 nằm ở đầu câu. Trạng ngữ 2 nằm ở cuối câu.
- Chức năng: Trạng ngữ 1 bổ sung ý nghĩa cho câu về cách thức Trạng ngữ 2 bổ sung ý nghĩa cho câu về nơi chốn.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

`(1)` Để trở thành học sinh giỏi, em cần phải không ngừng cố gắng tự học.
`-` Trạng ngữ: Để trở thành học sinh giỏi
`-` Vị trí: đầu câu
`-` Chức năng: Chỉ mục đích vì sao "cần phải cố gắng tự học".
`(2)` Nhiều người thường cãi nhau chỉ vì những bất đồng nhỏ.
`-` Trạng ngữ: vì những bất đồng nhỏ
`-` Vị trí: cuối câu
`-` Chức năng: Chỉ nguyên nhân vì sao "nhiều người thường cãi nhau".
`(3)` Vì lẽ đó, xưa nay, không ít người tự vượt kên chính mình nhờ noi gương những cá nhânxuất chúng.
`-` Trạng ngữ: Vì lẽ đó ; Xưa nay
`-` Vị trí: đầu câu
`-` Chức năng:
+ Trạng ngữ "Vì lẽ đó" chỉ nguyên nhân.
+ Trạng ngữ "xưa nay" chỉ thời gian.
`(4)` Rón rén, chị Dậu bưng một bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm.
`-` Trạng ngữ: Rón rén
`-` Vị trí: đầu câu
`-` Chức năng: Chỉ cách thức khi "chị Dậu băng bát cháo đến chỗ chồng".
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin