

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. His name is Mark
`->` Dẫn chứng: Dòng đầu
2. He is seventeen years old
`->` Dẫn chứng: Dòng đầu
3. No, he doesn't
`->` Dẫn chứng: Dòng 3 (I get up very early in the morning because ...)
4. His mother work at a hospital
`->` Dẫn chứng: Dòng 5
5. She is a nurse
`->` Dẫn chứng: Dòng 5+6
6. She works at a restaurant
`->` Dẫn chứng: Dòng 8
7. She is a waitress
`->` Dẫn chứng: Dòng 8
8. He gets up at `5.45`
`->` Dẫn chứng: Dòng 13 (I also get up early, at `5.45` because ...)
9. He gets up early
`->` Dẫn chứng: Dòng 13 (I also get up early, at `5.45` because ...)
10. His hobbies are collecting coins and playing chess
`->` Dẫn chứng: Dòng 1+2
------------------------------------------------
@Changg_We are invincible
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án:
`1.` He name is Mark.
Trong bài, câu đầu tiên là 'Hello, I am Mark.' Anh chàng này đã tự xưng mình là Mark.
Cách trả lời: $\textit{He/She name is + (name). / He/She is + (name).}$
`-----------`
`2.` He is seventeen years old.
Trong câu thứ 2 Mark đã nói mình 17 tuổi.
Cách trả lời: $\textit{He/She is + số tuổi + years old}.$
`-----------`
`3.` No, he doesn't.
Trong câu thứ 4 Mark nói mình phải dậy rất sớm.
Cách trả lời: $\textit{Yes, he/she does(No, he/she doesn't)}.$
`-----------`
`4.` She/His mother works in a hospial.
Trong câu thứ 5 mẹ của Mark làm việc ở 1 bệnh viện.
Cách trả lời: $\textit{S + works in a .....(nơi làm việc).....}.$
`-----------`
`5.` She/His mother is a nurse.
Trong câu thứ 6 mẹ của Mark là 1 y tá.
Cách trả lời: $\textit{S + is a/an + .....(nghề nghiệp).....}.$
`-----------`
`6.` She/His sister works in a restaurant.
Trong câu thứ 9 chị của Mark làm việc ở một nhà hàng.
Cách trả lời: $\textit{S + works in a .....(nơi làm việc).....}.$
`-----------`
`7.` She/His sister is a waitress.
Trong câu thứ 10 Mark đã chị mình là một nữ hục vụ.
Cách trả lời: $\textit{S + is a/an + .....(nghề nghiệp).....}.$
`-----------`
`8.` He/Mark get up at `5:45`.
Trong câu thứ 16 Mark nói mình phải dậy lúc `5:45`.
Cách trả lời: $\textit{S + V + at + số giờ}.$
`-----------`
`9.` He/Mark get up early..
Trong câu thứ 16 Mark nói mình phải dậy lúc `5:45`, là dậy từ rất sớm.
Cách trả lời: $\textit{dựa vào câu hỏi trả lời}.$
`10.` It's colleting coins and playing chess.
Trong câu thứ 3 Mark nói rất thích sưu tầm đồng xu và chơi cờ vua.
Cách trả lời: $\textit{My hobby is + V-ing}.$
$\textit{S = danh từ V = động từ}.$
` `
`#Mun`
Mun-@lop2a13thdth-#hoidap247
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin