Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1)
+C2H2: CH≡CH
+C2H5Cl: CH3−CH2Cl
+C3H7Cl:
CH3−CH2−CH2Cl
CH3−CHCl−CH3
+C2H4: CH2=CH2
+C4H8:
Vòng C4H8
Vòng C3H5−CH3
CH2=CH−CH2−CH3
CH3−CH=CH−CH3
CH2=C(CH3)−CH3
+ CH4O: CH3OH
+ C2H6O:
CH3−CH2−OH
CH3−O−CH3
+ CH4
+ C3H8: CH3−CH2−CH3
2)
Các phản ứng xảy ra:
CH4+Cl2as−→CH3Cl+HCl
C2H2+2Br2→C2H2Br4
C2H4+3O2to→2CO2+2H2O
2C4H10+13O2to→8CO2+10H2O
CH4 không phản ứng với H2O
C2H2+H2Pd/PbCO3−−−−−−→C2H4
nCH2=CH2to,xt−−→(−CH2−CH2−)n
C2H4+Br2→C2H4Br2
C2H4+3O2to→2CO2+2H2O
3)
2CH41500oC/lln−−−−−−→C2H2+3H2
C2H2+H2Pd/PbCO3−−−−−−→C2H4
C2H4+Br2→C2H4Br2
nCH2=CH2to,xt−−→(−CH2−CH2−)n
CH4+2O2to→CO2+2H2O
2C2H2+5O2to→4CO2+2H2O
C2H4+3O2to→2CO2+2H2O
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Xem thêm:
>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com
>> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY
Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
CÂU HỎI MỚI NHẤT