

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
11. Since I left Venezuela six years ago, I've returned to visit friends and family several times.
Gỉai thích: Hành động "trở lại thăm bạn bè và gia đình" đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
12. When my parents arrive for a visit tomorrow, they will see our baby for the first time.
Giải thích: When my parents arrive for a visit tomorrow là mệnh đề chỉ thời gian
⇒ Chia thì hiện tại đơn
13. Don't worry. I'll the report by 10 o'clock.
Gỉai thích: Ta dùng Tương lai đơn để thể hiện lời hứa
14. I'll return Bob's pen to him next time I see him.
Gỉai thích: Ở đây cụm the next time mang nghĩa tương đương when. Để nói về một thời điểm trong tương lai, ta dùng When + S + V, trong đó verb được chia theo thì hiện tại.
15. I'll go out to buy a morning newspaper." "But it's raining now. Why don't you wait until the rain stops?
Gỉai thích: Khi diễn tả quyết định tại thời điểm nói, ta dùng Tương lai đơn. "now" là trạng từ đi kèm với Hiện tại tiếp diễn. Sau "until" ta dùng Hiện tại đơn
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

11. have returned vì since.
12. arrive sự phối hợp thì
13. will have finished vì có by 10 o'clock.
14. see sự phối thì
15. will go- is going to rain- stops( sự việc xảy ra ở tlai)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin